GRUOP Kế toán huyện Hoằng Hoá

GRUOP Kế toán huyện Hoằng Hoá Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from GRUOP Kế toán huyện Hoằng Hoá, Accountant, Hoằng Hoá, Thanh Hóa.

30/09/2025

👉 CƠ CẤU LƯƠNG ĐÓNG - KHÔNG ĐÓNG BẢO HIỂM TỪ 1/7/2025 :

I. Lương cơ bản : đóng bảo hiểm

II. Các khoản phụ cấp, trợ cấp được ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động : không phải đóng bảo hiểm, gồm :
(1) Thưởng phụ cấp chuyên cần cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động;
(2) Tiền thưởng sáng kiến;
(3) Tiền ăn giữa ca;
(4) Hỗ trợ xăng xe;
(5) Hỗ trợ điện thoại;
(6) Hỗ trợ đi lại;
(7) Hỗ trợ tiền nhà ở;
(8) Hỗ trợ tiền giữ trẻ;
(9) Hỗ trợ nuôi con nhỏ;
(10) Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết;
(11) Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn;
(12) Hỗ trợ khi người lao động có sinh nhật;
(13) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động;
(14) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp.

III. Các khoản bổ sung lương : phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động

28/09/2025

HẠCH TOÁN - KẾ TOÁN (HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY VẬN TẢI)

1. Ghi nhận phí môn bài đầu năm:
- Nợ 6425
- Có 111, 1121, 3339

2. Kết chuyển lỗ, lãi năm trước:
- Lỗ năm trước:
- Nợ 4211
- Có 4212
- Lãi năm trước:
- Nợ 4212
- Có 4211

3. Mua dầu, xăng đổ xe:
- Nợ 154 (xe 1, 2, 3...)
- Nợ 1331
- Có 331, 1111, 1121

4. Chi phí bảo hiểm xe, kiểm định xe:
- Nợ 242, 154
- Nợ 1331
- Có 331, 1111

5. Nộp thuế GTGT:
- Nợ 33311
- Có 111, 1121

6. Phân bổ chi phí bảo hiểm xe, dụng cụ liên quan đến xe:
- Nợ 154
- Có 242

7. Vay, mượn bổ sung vốn kinh doanh:
- Nợ 1111, 1121
- Có 3388, 341

8. Ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ:
- Ghi nhận doanh thu:
- Nợ 131, 1111
- Có 5113
- Có 33311
- Ghi nhận giá vốn:
- Nợ 632
- Có 154

9. Ghi nhận thu nhập, ghi giảm tài sản, chi phí từ thanh lý xe:
- Ghi nhận thu nhập:
- Nợ 1111, 131
- Có 33311, 711
- Ghi giảm tài sản:
- Nợ 214
- Có 211
- Ghi giảm chi phí:
- Nợ 811
- Nợ 1331
- Có 1111, 331

10. Ghi nhận chi phí điện nước, wifi, vận hành văn phòng:
- Nợ 154, 641, 642
- Nợ 1331
- Có 1111, 1121, 331

11. Chi phí trả lương cho nhân viên văn phòng, lái xe, điều phối xe:
- Chi phí lương:
- Nợ 154, 641, 642
- Có 3341
- Chi trả lương:
- Nợ 3341
- Có 1111, 1121, 141
- Trừ thuế TNCN:
- Nợ 3341
- Có 3335
- Trừ bảo hiểm:
- Nợ 3341
- Có 3383, 3384, 3386
- Trừ tạm ứng:
- Nợ 3341
- Có 1111, 1121
- Chi phí bảo hiểm, KPCĐ công ty đóng:
- Nợ 641, 642, 154
- Có 3382, 3383, 3384, 3386

12. Chi phí tiếp khách, ăn uống, thuê văn phòng, thuê bãi đậu xe:
- Nợ 154, 641, 642
- Nợ 1331
- Có 1111, 1121, 331

LƯU Ý: TÍNH GIÁ VỐN VẬN TẢI THEO TỪNG XE

13. Kết chuyển xác định giá vốn dịch vụ theo từng xe:
- Nợ 632 (xe 1, 2, 3...)
- Có 154 (xe 1, 2, 3...)

14. Công việc kế toán cuối tháng:
- Chốt và kiểm kê quỹ, tài sản:
- Đối chiếu và ký xác nhận với thủ quỹ
- Biên bản đối chiếu công nợ với nhà cung cấp, cá nhân:
- Xác nhận công nợ bảo hiểm, thuế
- Báo cáo lãi, lỗ kết quả kinh doanh, dòng tiền, tình hình tài chính

15. Kết chuyển tài khoản loại 5, 6, 7, 8 để xác định kết quả kinh doanh:
- Kết chuyển doanh thu bán hàng, dịch vụ:
- Nợ 5111, 5113
- Có 911
- Kết chuyển chi phí giá vốn:
- Nợ 911
- Có 632
- Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý:
- Nợ 911
- Có 641, 642
- Kết chuyển thu nhập khác:
- Nợ 711
- Có 911
- Kết chuyển chi phí khác:
- Nợ 911
- Có 811
- Kết chuyển doanh thu tài chính, lãi tỷ giá:
- Nợ 515
- Có 911
- Kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối:
- Nợ 911
- Có 821
- Kết chuyển chi phí tài chính, lỗ tỷ giá:
- Nợ 911
- Có 635

16. Lập báo cáo tài chính:
- Lập bảng Cân Đối Kế Toán (CĐKT)
- Lập báo cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh (KQHĐKD)
- Lập báo cáo Lưu Chuyển Tiền Tệ (LCTT)
- Thuyết minh Báo Cáo Tài Chính (BCTC)

QUY ĐỊNH VỀ THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ TRÊN HÓA ĐƠN KHI SÁP NHẬP TỈNH mà kế toán cần biết"Doanh nghiệp bị thay đổi địa chỉ do sáp ...
30/06/2025

QUY ĐỊNH VỀ THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ TRÊN HÓA ĐƠN KHI SÁP NHẬP TỈNH mà kế toán cần biết

"Doanh nghiệp bị thay đổi địa chỉ do sáp nhập tỉnh, bỏ cấp huyện, vậy có phải điều chỉnh lại địa chỉ trên hóa đơn hay không?"

căn cứ theo quy định mới nhất từ các văn bản pháp luật hiện hành:

1. Doanh nghiệp có phải thay đổi địa chỉ trên hóa đơn theo sáp nhập tỉnh không?

=> KHÔNG bắt buộc phải thay đổi.

Căn cứ:
- Nghị quyết số 190/2025/QH15,
- Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15,
- Công văn 4370/BTC-DNTN ngày 05/04/2025 của Bộ Tài chính:

Doanh nghiệp vẫn tiếp tục sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã cấp, kể cả khi đơn vị hành chính bị thay đổi do sáp nhập tỉnh.

Không bắt buộc phải cập nhật lại địa chỉ do thay đổi địa giới hành chính nếu không có nhu cầu.

2. Địa chỉ trên hóa đơn cần theo thông tin nào?

- Theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP, thì:

Địa chỉ trên hóa đơn của người bán và người mua phải ghi đúng theo địa chỉ ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoặc giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh.

Không được ghi theo địa chỉ “mới” (do sáp nhập tỉnh) nếu trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp vẫn chưa cập nhật.

Do đó, khi hóa đơn được lập, doanh nghiệp chỉ cần ghi đúng địa chỉ theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đang sử dụng, không được ghi địa chỉ mới nếu chưa làm thủ tục cập nhật.

3. Kết luận

- Việc sáp nhập tỉnh không bắt buộc doanh nghiệp phải điều chỉnh địa chỉ trên hóa đơn.
- Chỉ ghi đúng địa chỉ theo giấy phép đăng ký doanh nghiệp hiện tại.
- Khi có nhu cầu thay đổi địa chỉ, thì doanh nghiệp chủ động thực hiện cập nhật và ghi theo thông tin mới trên Giấy chứng nhận mới.

Xin chào các bạn. Mình tên là Thái Sơn hay có biệt hiệu là Sơn Kế Toán Là Giám đốc Công ty đào tạo và tư vấn thuế AMATAX và là Chủ sở hữu của hàng loạt website đào tạo trong lĩnh vực kế toán Tôi tạo nên khóa học này với mục đích...

19 CHÍNH SÁCH THUẾ MỚI CÓ HIỆU LỰC TỪ 01/7/20251. Tăng cường quản lý hóa đơn khi khuyến mại: giới hạn tối đa 50% giá bán...
24/06/2025

19 CHÍNH SÁCH THUẾ MỚI CÓ HIỆU LỰC TỪ 01/7/2025

1. Tăng cường quản lý hóa đơn khi khuyến mại: giới hạn tối đa 50% giá bán
Từ ngày 01/7/2025, doanh nghiệp không được thực hiện giảm giá khuyến mại vượt quá 50% so với giá bán của hàng hóa, dịch vụ, trừ các chương trình do cơ quan nhà nước trung ương tổ chức hoặc nằm trong chính sách bình ổn giá. Quy định này nhằm kiểm soát tình trạng "đại hạ giá ảo", đặc biệt trên các sàn TMĐT xuyên biên giới – vốn có thời điểm giảm tới 80-90%.

2. Bổ sung điều kiện hoàn thuế cho doanh nghiệp áp dụng thuế suất 5%
Doanh nghiệp chỉ sản xuất, cung ứng hàng hóa dịch vụ chịu thuế 5%, nếu sau 12 tháng hoặc 4 quý có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn. Đây là bước cải tiến để giảm áp lực tài chính cho các doanh nghiệp áp dụng mức thuế thấp nhưng đầu vào lại chịu thuế cao.

3. Sàn TMĐT có chức năng thanh toán phải khấu trừ và nộp thuế thay hộ, cá nhân kinh doanh
Kể từ 01/7/2025, các nền tảng TMĐT có chức năng thanh toán (dù trong hay ngoài nước) phải khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho hộ và cá nhân kinh doanh bán hàng qua sàn. Quy định này giúp cơ quan thuế kiểm soát hiệu quả hơn hoạt động kinh doanh online vốn đang phát triển nhanh chóng.

4. Hướng dẫn khai bổ sung thuế GTGT đầu vào bị sai, sót rõ ràng hơn
Tùy theo tính chất sai sót, người nộp thuế được lựa chọn khai bổ sung vào kỳ phát sinh (nếu làm tăng thuế phải nộp hoặc giảm thuế được hoàn), hoặc khai vào kỳ phát hiện (nếu chỉ ảnh hưởng đến số khấu trừ chuyển kỳ sau). Quy định này tạo thuận lợi cho việc tự điều chỉnh mà vẫn đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ.

5. Bổ sung hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất GTGT 0%
Nhiều đối tượng mới được áp dụng thuế suất 0%, gồm: vận tải quốc tế, công trình thi công tại nước ngoài/khu phi thuế quan, hàng bán tại khu cách ly, dịch vụ hàng hải – hàng không phục vụ vận tải quốc tế. Đây là tín hiệu tích cực thúc đẩy hoạt động xuất khẩu và đầu tư ra nước ngoài.

6. Chấm dứt hiệu lực giảm thuế GTGT 2% từ 01/7/2025 (trừ khi được gia hạn)
Nghị định 180/2024/NĐ-CP hết hiệu lực từ 30/6/2025, đồng nghĩa với việc mức thuế GTGT 10% sẽ được áp dụng trở lại. Tuy nhiên, nếu Quốc hội hoặc Chính phủ ban hành quy định mới, việc giảm thuế 2% có thể được kéo dài, như đã được Quốc hội thông qua cho 6 tháng cuối năm 2025 và cả năm 2026.

7. UBND cấp xã được trao quyền cưỡng chế về thuế
Theo Nghị định 125/2025/NĐ-CP, từ 01/7/2025, Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế thi hành nghĩa vụ thuế. Đây là sự phân cấp mạnh mẽ, tạo điều kiện xử lý các trường hợp chây ỳ thuế ngay tại cấp cơ sở.

8. Mở rộng căn cứ khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa xuất khẩu
Ngoài hóa đơn và chứng từ thanh toán, doanh nghiệp được bổ sung các tài liệu như phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm (nếu có) vào hồ sơ khấu trừ thuế GTGT đầu vào với hàng xuất khẩu. Quy định này giúp thực tế hóa điều kiện khấu trừ và hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu về mặt thủ tục.

9. Doanh nghiệp cần đăng ký tài khoản định danh điện tử tổ chức trước 01/7/2025
Từ thời điểm này, các tài khoản hiện tại tại Cổng DVC Quốc gia sẽ hết hiệu lực. DN phải đăng ký tài khoản định danh điện tử do Bộ Công an cấp để thực hiện thủ tục hành chính. Điều này đẩy nhanh quá trình chuyển đổi số trong công tác thuế – kế toán.

10. Bổ sung quy định về giá tính thuế GTGT với hàng hóa khuyến mại
Hàng hóa hoặc dịch vụ dùng để khuyến mại đúng theo pháp luật thương mại sẽ có giá tính thuế GTGT bằng 0. Quy định này giúp doanh nghiệp tránh bị áp thuế GTGT trên giá trị hàng khuyến mại, tạo thuận lợi khi triển khai chiến lược marketing.

11. Doanh nghiệp kinh doanh trên sàn không thanh toán phải tự kê khai và nộp thuế
Nếu nền tảng TMĐT không có chức năng thanh toán, thì hộ kinh doanh và cá nhân phải tự thực hiện nghĩa vụ khai và nộp thuế. Đây là điểm cần lưu ý với các cá nhân bán hàng online hiện nay – không thể “phó mặc” cho nền tảng nữa.

12. Chuyển đổi mã số thuế cá nhân sang số định danh cá nhân
Từ 01/7/2025, cá nhân sẽ sử dụng số định danh thay cho mã số thuế trong toàn bộ hệ thống thuế. Việc này giúp đồng bộ hóa dữ liệu dân cư với dữ liệu thuế, tạo nền tảng cho việc triển khai các chính sách thuế tự động và minh bạch hơn trong tương lai.

13. Giá tính thuế GTGT hàng nhập khẩu sẽ bao gồm các loại thuế liên quan
Từ 01/7/2025, giá tính thuế GTGT của hàng nhập khẩu sẽ bao gồm giá nhập khẩu + thuế NK + thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) + thuế bảo vệ môi trường (nếu có). DN cần cẩn trọng trong việc xác định thuế GTGT đầu vào để tránh kê khai thiếu.

14. Điều chỉnh thuế suất GTGT đối với nhiều nhóm hàng hóa – dịch vụ
Một số hàng hóa từng áp dụng thuế suất 5% như đường, lâm sản chưa chế biến, thiết bị giảng dạy, hoạt động nghệ thuật… sẽ chuyển sang 10%. Ngược lại, phân bón, tàu khai thác thủy sản chuyển từ không chịu thuế sang 5%. Việc cập nhật đúng nhóm hàng chịu thuế là yêu cầu bắt buộc khi lập hóa đơn và khai thuế.

15. Doanh nghiệp hoạt động trong nước chịu thuế 5% không được miễn điều kiện thanh toán
Tất cả hàng hóa, dịch vụ mua vào – dù dưới 20 triệu đồng – đều phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì mới được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Đây là thay đổi quan trọng trong điều kiện khấu trừ, yêu cầu DN siết lại quy trình thanh toán và lưu trữ chứng từ.

16. Tăng thẩm quyền xóa nợ thuế cho Bộ Tài chính
Từ ngày 01/7/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính được quyền xóa nợ thuế, phạt và tiền chậm nộp với khoản nợ từ 15 tỷ đồng trở lên, thay vì Thủ tướng như trước đây. Quy định này giúp rút ngắn thời gian xử lý các khoản nợ thuế kéo dài.

17. Bổ sung quy định về định danh điện tử cho doanh nghiệp, tổ chức
Song song với việc dừng các tài khoản cũ, doanh nghiệp buộc phải đăng ký định danh điện tử tổ chức. Đây là bước chuyển tất yếu trong quá trình số hóa và tích hợp dữ liệu giữa ngành thuế và các bộ ngành khác.

18. Thay đổi diện miễn thuế GTGT: nhiều hàng hóa – dịch vụ bị loại khỏi danh sách không chịu thuế
Các mặt hàng như phân bón, máy móc chuyên dùng nông nghiệp, tàu xa bờ, lưu ký chứng khoán, dịch vụ sàn giao dịch chứng khoán… sẽ không còn thuộc đối tượng miễn thuế GTGT như trước. DN cần rà soát lại toàn bộ danh mục hàng hóa và cập nhật thuế suất tương ứng.

19. Trách nhiệm cập nhật thông tin định danh khi thay đổi thông tin doanh nghiệp
Theo hướng dẫn từ Cơ quan Thuế, doanh nghiệp sau khi được cấp mã định danh điện tử tổ chức, nếu có bất kỳ thay đổi nào liên quan đến thông tin pháp lý (tên, địa chỉ, người đại diện…) thì phải cập nhật kịp thời trên hệ thống. Việc chậm cập nhật có thể dẫn đến gián đoạn khi thực hiện các thủ tục hành chính
Nguồn tham khảo.

Toàn bộ câu hỏi Cán bộ thuế hỏi tổng cục thuế trả lời
18/06/2025

Toàn bộ câu hỏi Cán bộ thuế hỏi tổng cục thuế trả lời

9 LỖI VỀ HÀNG TỒN KHO mà cơ quan thuế đọc vị được sai sót khi quyết toán – Kế toán cần biết để tránh!Một trong những nơi...
14/06/2025

9 LỖI VỀ HÀNG TỒN KHO mà cơ quan thuế đọc vị được sai sót khi quyết toán – Kế toán cần biết để tránh!

Một trong những nơi “dễ bị soi nhất” khi quyết toán thuế là tài khoản 156 – hàng tồn kho. Chỉ cần ngồi phân tích vài chỉ số trong báo cáo tài chính và báo cáo kết quả kinh doanh, cơ quan thuế có thể “đọc vị” ra nhiều lỗi tiềm ẩn. Dưới đây là 9 lỗi điển hình mà tôi đã đúc kết của rất nhiều doanh nghiệp mắc phải. Tôi sẽ chia sẻ 1 cách ngắn ngọn nhất tới các bạn:

1. Lập dự phòng hàng tồn kho xong lại tự loại chi phí khi quyết toán

Giả sử năm 2024, công ty bạn lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 5 triệu cho lô hàng có giá gốc 30 triệu, ghi Nợ 632 / Có 229. Tuy nhiên, khi quyết toán thuế TNDN năm đó, bạn tự loại 5 triệu này vào chỉ tiêu B7 vì nghĩ thuế không chấp nhận. Đến năm 2025, khi bán được hàng với giá thấp hơn giá gốc, bạn hoàn nhập 5 triệu dự phòng, ghi Nợ 229 / Có 632, và cho vào chỉ tiêu B12.

👉 Sai lầm ở đây là năm 2024 chi phí đó đáng lẽ được chấp nhận rồi mà bạn lại loại ra, nên năm sau khi hoàn nhập, thuế cũng không cho tính lại. Bạn bị lỗ kép.

2. Hàng tồn kho tồn từ năm này sang năm khác – không thay đổi số lượng

Một doanh nghiệp có tồn kho đầu kỳ là 200 thùng hàng, cuối kỳ vẫn là 200 thùng. Suốt năm không có biến động gì – đây là dấu hiệu hàng đã bán mà không xuất hóa đơn, hoặc là mua hóa đơn đầu vào nhưng hàng không có thực.

3. Hàng tồn kho không có kho mà vẫn tồn

Nhiều doanh nghiệp không có kho thực tế, hoạt động theo đơn hàng – mua xong là giao luôn cho khách. Nhưng kế toán vẫn để hàng “tồn” trong sổ, rồi sang kỳ sau mới ghi nhận doanh thu. Lỗi ở đây là ghi nhận doanh thu và thuế sai thời điểm, dễ bị phạt.

4. Hàng tồn kho tăng – doanh thu lại giảm

Nếu báo cáo cho thấy hàng tồn kho tăng 2 tỷ trong khi doanh thu giảm còn 500 triệu, thì nhiều khả năng:
• Doanh nghiệp mua hóa đơn để nâng hàng tồn kho
• Hoặc xuất nguyên vật liệu đi sản xuất nhưng không hạch toán đầu ra

Cơ quan thuế chỉ cần rà lại số vòng quay tồn kho là thấy dấu hiệu bất thường.

5. Hàng mua về không có hóa đơn – dùng hóa đơn mặt hàng khác

Khi mua hàng không hóa đơn, doanh nghiệp thường mượn đầu vào của mặt hàng khác để hợp thức. Lỗi này khiến kế toán không thể xác định đúng giá thành, và khi cơ quan thuế soi ra thì cả đầu vào – đầu ra đều có thể bị loại.

6. Tên hàng trên hóa đơn khác với tên trong hợp đồng

Ví dụ: bạn ký hợp đồng mua “máy cắt plasma”, nhưng hóa đơn lại ghi “thiết bị cơ khí đa năng”. Dù hàng hóa là có thật, nhưng hóa đơn không trùng khớp với hợp đồng mua bán thì vẫn bị đánh giá là bất hợp pháp.

7. Cố tình xuất sai mã để tránh âm kho

Rất nhiều bạn kế toán dịch vụ gặp trường hợp kho bị âm vì sai sót, nên đã nhập “tạm” hoặc cố tình dùng mã hàng khác để cân bằng kho. Ví dụ: hàng xuất là mã X, nhưng tồn thì ghi mã Y cho đỡ âm. Đây là sai phạm có hệ thống, khi bị kiểm tra rất dễ bị truy thu và phạt.

8. Xuất hàng không có hóa đơn, rồi “sửa” bằng cách xuất người không lấy hóa đơn

Ví dụ: doanh nghiệp đã giao hàng nhưng không xuất hóa đơn. Đến khi kiểm toán phát hiện hàng vẫn tồn trong kho, thì kế toán vội xuất hóa đơn đầu ra mà ghi người mua là “khách không lấy hóa đơn” – hoặc xuất tiêu dùng nội bộ, hoặc… hủy hàng. Đây là dấu hiệu bị soi kỹ khi kiểm tra.

9. Có hàng tồn đầu kỳ rồi vẫn nhập thêm nhiều mà không xuất

Một doanh nghiệp còn tồn kho đầu kỳ 150 tấn thép nhưng vẫn nhập thêm 100 tấn trong kỳ, mà xuất ra chỉ 20 tấn. Trường hợp này có khả năng:
• Tồn kho đầu kỳ không có thật (tức đã bán trước đó mà không xuất hóa đơn)
• Hoặc doanh nghiệp cố tình che giấu doanh thu đầu ra

Hãy rà soát kỹ tài khoản 156 và các chỉ tiêu 632 – 229 – 642 trên báo cáo tài chính. Kiểm tra lại các lô hàng còn tồn lâu năm, các bút toán lập và hoàn nhập dự phòng, và tuyệt đối không “ngụy trang” bằng cách xuất hóa đơn khống hoặc dùng hàng khác thuế,
ST

Lưu vào ngay nhé ac nhà Kế
12/04/2025

Lưu vào ngay nhé ac nhà Kế

17/08/2024

𝗖ả 𝗻𝗵à 𝗹𝘂𝘆 𝘆́ 𝘃𝗲̂̀ 𝗽𝗵𝘂̣ 𝗹𝘂̣𝗰 𝗴𝗶𝗮̉𝗺 𝘁𝗵𝘂𝗲̂́ 𝟭𝟰𝟮 𝘁𝗿𝗲̂𝗻 𝗛𝗧𝗞𝗞 𝟱.𝟮.𝟮:

• 𝗧𝗿𝘂̛𝗼̛̀𝗻𝗴 𝗵𝗼̛̣𝗽 𝗸𝗵𝗼̂𝗻𝗴 𝗰𝗼́ 𝗵𝗼́𝗮 đ𝗼̛𝗻 đ𝗮̂̀𝘂 𝗿𝗮 𝗮́𝗽 𝗱𝘂̣𝗻𝗴 𝗩𝗔𝗧 𝗴𝗶𝗮̉𝗺 𝟮%: Các anh chị không cần kê khai phụ lục 142. Đối với hóa đơn đầu vào, các bạn kê khai bình thường vào các chỉ tiêu 23, 24, 23a, 24a trên tờ khai thuế GTGT.

• 𝗧𝗿𝘂̛𝗼̛̀𝗻𝗴 𝗵𝗼̛̣𝗽 𝗰𝗼́ 𝗵𝗼́𝗮 đ𝗼̛𝗻 đ𝗮̂̀𝘂 𝗿𝗮 𝗮́𝗽 𝗱𝘂̣𝗻𝗴 𝗩𝗔𝗧 𝗴𝗶𝗮̉𝗺 𝟮%: Nhớ kê khai đầy đủ thông tin vào phụ lục 142.

• 𝗧𝗿𝘂̛𝗼̛̀𝗻𝗴 𝗵𝗼̛̣𝗽 𝗰𝗼́ 𝗵𝗼́𝗮 đ𝗼̛𝗻 đ𝗮̂̀𝘂 𝗿𝗮 𝗮́𝗽 𝗱𝘂̣𝗻𝗴 𝗩𝗔𝗧 𝗴𝗶𝗮̉𝗺 𝟴%, nhưng đầu vào không được giảm 8%: Kê khai thông tin ở Mục 2 trên phụ lục 142 và để trống Mục 1.

• Anh/chị có thể kê khai chi tiết theo tên hàng hóa dịch vụ (𝗻𝗲̂́𝘂 𝘁𝗲̂𝗻 𝘃𝗮̀ 𝗺𝗮̃ 𝗵𝗮̀𝗻𝗴 𝗴𝗶𝗼̂́𝗻𝗴 𝗻𝗵𝗮𝘂 𝘁𝗵𝗶̀ 𝗱𝘂̀𝗻𝗴 𝗺𝗮̃ 𝗵𝗮̀𝗻𝗴 đ𝗮̃ đ𝗶𝗲̂̀𝗻 𝘃𝗮̀𝗼) hoặc nếu muốn kê chi tiết từng mã hàng của các hóa đơn thì có thể sử dụng mẫu bảng kê đã được sẵn trên phụ lục 142. Không cần kê khai theo từng hóa đơn đầu vào.

05/08/2024

📢 Cách Xử Lý Hóa Đơn Đã Kê Khai Thuế Nhưng Bị Hủy Như Thế Nào?

🔎 Trường hợp bên bán tự ý hủy hóa đơn đã kê khai:

Chắc hẳn trong quá trình làm kế toán bạn đã gặp trường hợp này rồi, nhưng chúng ta có lẽ không quá để tâm, hoặc ngầm đồng ý mà không hề chuẩn bị hồ sơ gì để sau bảo vệ và giải trình

Bởi vì khi bên bán tự ý hủy hóa đơn đã kê khai mà không thông báo cho bên mua, hóa đơn này sẽ được xem là hóa đơn bất hợp pháp.

Trong trường hợp này, bên mua sẽ phải giải trình và bổ sung thông tin, tài liệu chứng minh giao dịch có xảy ra.

Theo hướng dẫn tại Công văn 1952/CTBDU-TTHT năm 2023, trường hợp bên bán tự hủy mà không thông báo với bên mua hoặc không có thỏa thuận giữa hai bên thì hóa đơn đó được xem là hóa đơn bất hợp pháp. Người mua không được kê khai khấu trừ thuế GTGT và không được hạch toán vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Điểm b Khoản 1 Điều 7 Thông tư 78/2021/TT-BTC, mọi hóa đơn điện tử đã gửi cho người mua thì không được hủy ngoại trừ trường hợp hủy/chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, dịch vụ tài chính ngân hàng.

Chắc hẳn 1 số bạn đọc đến đây rất bức xúc vì mình là bên mua, bên kia huỷ sai tại sao bên mua lại không được đưa vào cp được trừ và tại sao không được khấu trừ. Thế phải làm sao?

🔍 Bạn đừng lo đây là cách mà tôi hay dùng để xử lý vấn đề:

**Trường hợp 1: Bên bán tự ý hủy hóa đơn

Khi bên bán tự ý hủy hóa đơn đã kê khai thuế mà không thông báo cho bên mua, bên mua cần chuẩn bị hồ sơ giải trình với các tài liệu sau:
- Bản điện tử/Bản in chuyển đổi của HĐĐT.
- Hợp đồng mua bán, đơn đặt hàng...
- Chứng từ thanh toán (tiền mặt/chuyển khoản).
- Biên bản giao nhận hàng hóa, Phiếu xuất kho, Biên bản nghiệm thu...
- Sổ chi tiết kho hàng...

**Trường hợp 2: Bên bán hủy nhầm hóa đơn

Khi bên bán hủy nhầm hóa đơn, hai bên cần thỏa thuận và ghi rõ sai sót. Sau đó, bên bán có thể lập hóa đơn thay thế hoặc gửi lại hóa đơn đã bị hủy nhầm. Đối với hóa đơn thay thế, cả bên bán và bên mua đều thực hiện kê khai thuế bình thường. Đối với hóa đơn đã hủy nhầm, bên bán cần làm thủ tục giải trình và kê khai bổ sung thuế với các tài liệu liên quan và thông báo với cơ quan thuế.

💡 Lưu ý:

Bên mua nên đăng ký cung cấp email về việc hủy hóa đơn với cơ quan thuế để tránh rắc rối.

Khi phát hiện hóa đơn bị hủy nhầm, cần có thỏa thuận giữa hai bên về việc lập và nhận hóa đơn thay thế hoặc hóa đơn hủy nhầm.
Hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn chia sẻ thông tin hữu ích đến cộng đồng. Bạn có thể chia sẻ tới những người bạn đang cần đến nó nhé

05/08/2024

📢 Hướng Dẫn Khai Thuế TNCN Khấu Trừ Tháng/Quý

🔍 Cách xác định kê khai thuế TNCN tháng/quý:

✦ Không phát sinh khấu trừ thuế TNCN KHÔNG phải nộp tờ khai thuế TNCN mẫu 05/KK-TNCN.

✦ Nếu Doanh nghiệp có doanh thu (DT) > 50 tỷ và khai thuế GTGT theo tháng:

➣ Thuế TNCN cũng phải khai theo tháng.

✦ Nếu Doanh nghiệp có doanh thu (DT) ≤ 50 tỷ và khai thuế GTGT theo quý:

➣ Có thể chọn đăng ký khai thuế TNCN theo tháng hoặc quý.

✦ Lưu ý: Thời kỳ khai thuế tháng/quý ổn định trọn năm dương lịch.

🔎 Như vậy:

✦ Tháng/quý nào có người lao động phải nộp thuế TNCN:

➣ Thì phải nộp tờ khai thuế TNCN tháng/quý đó.

✦ Tháng/quý nào không có bất kỳ người lao động nào phải nộp thuế TNCN:

➣ Thì không phải nộp tờ khai thuế TNCN tháng/quý đó.

📌 Căn cứ:

✦ Điều 8 và Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020, hiệu lực từ ngày 05/12/2020.

✦ Điều 44 Khoản Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019, hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2020.

Address

Hoằng Hoá
Thanh Hóa

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when GRUOP Kế toán huyện Hoằng Hoá posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category