Kế Toán A-Bờ-Cờ

Kế Toán A-Bờ-Cờ Dịch vụ kế toán từ a - z.
Đào tạo kế toán từ cơ bản đến nâng cao.

07/06/2024

NHỮNG VẤN ĐỀ KẾ TOÁN CẦN BIẾT MỖI KHI KIỂM TRA QUYẾT TOÁN THUẾ

* Vấn đề 01:
– Khấu trừ thuế GTGT của các hóa đơn bất hợp pháp: hóa đơn của các DNNVV sau thời điểm cơ quan thuế ra thông báo DN bỏ địa chỉ kinh doanh…
– Chia nhỏ gói thanh toán bằng nhiều hóa đơn: DNNVV đã chủ động “chia nhỏ” giá trị thanh toán thành nhiều hóa đơn nhỏ hơn 20 triệu; rải thành nhiều ngày trả tiền khác nhau, ghi hình thức thanh toán là “tiền mặt” để được khấu trừ thuế, đồng thời tránh bị kiểm soát khi thanh toán qua ngân hàng.
– Khấu trừ vượt mức quy định: Trường hợp này liên quan đến khấu trừ thuế của xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi: DNNVV vẫn khấu trừ toàn bộ thuế GTGT tương ứng của phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng, “che mắt” cơ quan thuế bằng cách ghi sai tên chủng loại, tên hiệu tài sản trên Sổ tài sản cố định (211) bằng các thương hiệu khác giá trị thấp hơn.
-Khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa hủy, hàng trả lại. Một số DNNVV đã không ghi rõ nội dung nghiệp vụ là “hàng hủy”, “hàng trả lại” mà cố tình ghi chung chung là “thuế GTGT của Công ty A, công ty B…” để khấu trừ thuế.
*Vấn đề 02. Khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa – dịch vụ không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh:
– Có DNNVV cố tình không phân bổ hoặc phân bổ sai thuế GTGT đầu vào cho mặt hàng chịu thuế và không chịu thuế, mục đích là để tăng khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
– Khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các trường hợp mua hàng biếu tặng, thưởng, quà lưu niệm, hoặc chi trang phục vượt định mức, hoặc kê khai khấu trừ các hóa đơn mang tên, mã số thuế của công ty nhưng thực chất là hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng cho cá nhân, gia đình như máy điều hòa, ti vi, tủ lạnh…
* Vấn đề 03:
– Trường hợp này thường liên quan đến các lô hàng nhập khẩu; Cá biệt có một số DNNVV không kê khai thuế GTGT theo Giấy nộp tiền vào NSNN mà kê khai theo Tờ khai hải quan, làm sai lệch kỳ số thuế GTGT được khấu trừ, hoặc phản ánh không đúng số thuế GTGT phát sinh phải nộp.
- Trong lĩnh vực xây dựng (xây nhà để bán): gian lận bằng cách xuất hóa đơn chưa kịp thời: công trình đã hoàn thành bàn giao theo quy định phải khai doanh thu và xuất hóa đơn nhưng do DNNVV chưa thu được tiền của khách hàng nên cũng chưa ghi nhận doanh thu và xuất hóa đơn, cá biệt có những DNNVV còn giấu Biên bản nghiệm thu.
- Trong lĩnh vực kinh doanh ô tô, xe máy: Hiện tượng khá phổ biến là DNNVV bán hàng cho các đối tượng không phải là cơ quan, tổ chức không theo giá giao dịch trên thị trường, ghi giá bán trên hóa đơn GTGT thấp hơn giá tính thuế trước bạ của UBND tỉnh, thành phố quy định.
- Điều chỉnh thuế GTGT đầu vào, đầu ra không đúng quy định. Nhiều DNNVV lợi dụng quy định cho phép DN có thể kê khai bổ sung bất kỳ lỗi sai sót nào trên hồ sơ khai thuế đã nộp nên cố tình điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT của kỳ trước trên chỉ tiêu [37], [38] của Tờ khai thuế GTGT (mẫu 01/GTGT) mà không có căn cứ; không có hóa đơn, chứng từ kèm theo chứng minh; mục đích là làm giảm thuế GTGT phải nộp kỳ này, hoặc tăng thuế GTGT được khấu trừ chuyển sang kỳ sau, nhằm gian lận thuế.
– Xác định sai thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ: DNNVV sản xuất, kinh doanh còn gian lận thuế GTGT bằng cách “nhập nhèm” thuế suất, cụ thể là: Liên quan đến lô hàng xuất khẩu, DN kê khai doanh thu thuế suất 0% nhưng lại không đáp ứng được đủ các điều kiện quy định như: Thiếu chứng từ thanh toán qua ngân hàng, thiếu hợp đồng xuất khẩu, hoặc xác nhận thực xuất của hải quan lớn hơn lượng hàng hóa bán ra ghi trên hóa đơn GTGT…
– Liên quan đến khu chế xuất, DN chế xuất: DNNVV bán hàng không vào khu chế xuất mà lại bán hàng vào khu công nghiệp, hoặc không phải là DN chế xuất (100% sản phẩm xuất khẩu ghi trên Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư) nhưng sản phẩm bán ra vẫn khai thuế suất 0%.
– Kê khai nhầm thuế suất: Khi kê khai thuế GTGT đầu ra, DN kê khai mặt hàng chịu thuế suất 10% thành mặt hàng chịu thuế suất thấp hơn là 5%, hoặc đưa mặt hàng thuộc diện chịu thuế sang mặt hàng không chịu thuế.
– Kê khai phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT đối với trường hợp không hạch toán riêng được thì phải phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được, tuy nhiên DN cố tình phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sai tỷ lệ phần trăm (%) nói trên để làm giảm số thuế GTGT phải nộp, tăng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

05/06/2024

CHI PHÍ Lương, thưởng
—————-
+ Hợp đồng lao động+ CCCD phô tô
+ Bảng chấm công hàng tháng
+ Bảng lương đi kèm bảng chấm công tháng đó
+ Phiếu chi thanh toán lương, hoặc chứng từ ngân hàng nếu doanh nghiệp thanh toán bằng tiền gửi
+ Tất cả có ký tá đầy đủ
+Đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân (danh sách nhân viên được đăng ký MSTTNCN
+Tờ khai: Quyết tóan thuế TNCN cuối năm
+Tờ khai thuế 05 TNCN tháng quý nếu có phát sinh
+Các chứng từ nộp thuế TNCN nếu có
—————-
Khi hoàn thiện rồi các bạn cần làm công tác kiểm tra tài khoản 334 :
- Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 334 = Số dư nợ đầu kỳ TK 334 trên bảng cân đối phát sinh
- Tổng Phát sinh Có trong kỳ = Tổng phát sinh thu nhập được ở Bảng lương trong kỳ (Lương tháng + Phụ cấp + tăng ca)
- Tổng phát sinh Nợ trong kỳ = Tổng đã thanh toán + các khoản giảm trừ ( bảo hiểm) + tạm ứng
- Tổng Số dư Có cuối kỳ = Tổng số dư Có cuối kỳ ở bảng cân đối phát sinh
- Kiểm tra xem số liệu trên bảng lương đã khớp với số liệu trên TK Thuế TNCN chưa (Phần Thu Nhập Chịu Thuế)?
- Danh sách, tên tuổi đã khớp giữa bảng lương với tên tuổi trên tờ khai QT Thuế TNCN chưa?
- Quan trọng nữa : Kiểm tra hợp đồng lao động đã đầy đủ chưa? Và các khoản thu nhập + phụ cấp trên bảng lương đã quy định cụ thể trong HDLD chưa? Nếu chưa phải làm phụ lục HDLD đưa hết vào trong HDLD các khoản lương, thưởng & phụ cấp rõ ràng nhé.
- Lương bao nhiêu/tháng? phụ cấp A bn đ/tháng? phụ cấp b đồng/tháng...phải cụ thể số tiền & cụ thể khoản phụ cấp, trợ cấp. Hoặc các khoản phụ cấp phải được quy định trong thỏa ước LD, QĐ của HDQT, HĐTV / Các khoản phụ cấp miễn thuế TNCN, các khoản khoán chi cho NLĐ...

03/06/2024

* SAU KHI LÊN XONG TỜ KHAI QUYẾT TOÁN bạn cần chuẩn bị và kiểm tra những gì?
1. Kiểm tra thuế TNCN và xem xét hồ sơ có đầy đủ chưa:
- Hợp đồng lao động từng người,phụ lục hợp đồng (nếu có), CCCD
- Bảng lương từng tháng, kèm bảng chấm công (xem khớp mức lương CB, phụ cấp..)
- Nếu có thiếu ai bổ sung ghi chú lại
- Bạn nhớ kiểm tra xem có Quyết định tăng lương, và phụ lục hợp đồng lao động chưa nhé!
2. Kiểm tra hồ sơ khai thuế theo từng tháng/ quý.
- Khai báo thuế hàng tháng file cứng + hóa đơn chuyển đổi bản giấy, chứng từ gốc
- Nếu cái nào mất , sai sót MST, địa chỉ….kê ra giấy, ghi chú lại
- Bảng giá thành và đăng ký định mức
3. Kiểm tra hồ sơ hợp đồng bao gồm:
- Hợp đồng kinh tế đầu ra
+ Thương mại : Hoá đơn điện tử bản giấy chuyển đổi, HĐKT, Thanh lý, biên bản giao hàng, xuất kho
+ Xây dựng : HĐKT & dự toán, Thanh lý,biên bản nghiệm thu,photo hóa đơn kẹp vào.
- Hợp đồng kinh tế đầu vào
+ Thương mại: HĐKT, Thanh lý, biên bản giao hàng, hóa đơn đầu vào.
+ Xây dựng, giao khoán: HĐKT, HĐ Giao khoán, biên bản nghiệm thu, hoá đơn bản chuyển đổi
4. Chuẩn bị trước cho quyết toán, hồ sơ gồm:
- Giấy phép kinh doanh các lần thay đổi + gốc photo
- Quy chế tài chính
- Điều lệ công ty
- Xuất khai báo thuế ra bảng kê excel các năm (12 tháng)
- Lọc 1 file về hóa đơn > 20 triệu có ghi chú cột số tiền , ngày thanh toán
- in hóa đơn > 20 triệu + UNC (Làm hồ sơ công nợ kèm bảng kê những hóa đơn trên 20 triệu)
- Xuất toàn bộ sổ cái ra excel, CĐPS, NKC
- Tập hợp sổ sách các năm bằng file cứng (bản giấy), Sổ cái, NXT, - Bảng giá thành, CĐPS, Công nợ….
5. Kiểm tra chứng từ thuế và kê khai thuế, hóa đơn:
- Đối với hóa đơn cần đối chiếu với kê khai thuế đã kê khai ở phụ lục mua vào bán ra " bản này tự lưu"xem hóa đơn sai đã có đủ các thủ tục chứng từ điểu chỉnh hay chưa
- Tiếp tục chúng ta sẽ xem chứng từ ngân hàng có đầy đủ hay không, có mất UNC nào hay không?
- Kiểm tra xem đã xuất khai báo thuế ra bảng kê excel các năm (12 tháng)
- Tiếp theo bạn lên hoadondientu để tải danh sách hoá đơn đầu vào > 20 triệu để chúng ta ghi chú cột số tiền , ngày thanh toán / tác dụng kê biên chứng từ UNC còn hay mất và đối chiếu công nợ có khớp sổ sách
- Và với hóa đơn > 20 triệu + UNC + hợp đồng đầu vào thì bạn nên photo để lưu trữ
- Tiếp theo là bạn cần xuất toàn bộ sổ cái ra excel, CĐPS: tác dụng sau này thanh tra thuế cấp cho họ khi giải trình
6. Sửa chữa Là bước cuối cùng.
Bạn cần chốt lại những điểm bất thường và đưa ra phương án xử lý các vấn đề phát sinh tại doanh nghiệp, tìm phương án tối ưu để xử lý vấn đề phát sinh triệt để những sai phạm và tìm hướng khắc phục hậu quả.
ST

01/06/2024

CÁCH KIỂM TRA, ĐỐI CHIẾU VÀ XỬ LÝ CÁC TÌNH HUỐNG KHI HOÀN THIỆN BCTC

I. Nội dung kiểm tra:
- Kiểm tra đối chiếu giữa sổ chi tiết với sổ tổng hợp tài khoản (Sổ cái).
- Kiểm tra đối chiếu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh so với sổ định khoản: Hóa đơn đầu ra, đầu vào và sổ kế toán.
- Kiểm tra định khoản và đối chiếu công nợ phải thu, phải trả.
- Kiểm tra dữ liệu nhập và khai báo thuế giữa hóa đơn đầu vào, đầu ra với bảng kê khai thuế.
- Đầu vào và đầu ra có cân đối hay không.
- Kiểm tra bảng lương ký có đầy đủ, số liệu trên Sổ cái 334 và Bảng lương có khớp hay chưa, đối với nhân viên phải có hồ sơ đầy đủ.
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của hóa đơn, chứng từ.
II. Cách kiểm tra:
1. Kiểm tra việc chuyển số dư cuối kỳ trước sang đầu kỳ này của tất cả các tài khoản có số dư (Cả Sổ cái và Số chi tiết)
2. Kiểm tra sự phù hợp của chứng từ kế toán và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2.1. Tiền mặt
- Số dư Nợ đầu kỳ Sổ cái TK 1111 = Số dư Nợ đầu kỳ TK 1111 trên Bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ đầu kỳ Sổ quỹ tiền mặt.
- Số phát sinh Nợ/Có Sổ cái TK 1111 = Số phát sinh Nợ/Có TK 1111 trên Bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh Nợ/Có Sổ quỹ tiền mặt.
- Số dư Nợ cuối kỳ Sổ cái TK 1111 = Số dư Nợ cuối kỳ TK 1111 trên Bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ cuối kỳ Sổ quỹ tiền mặt.
* Tình huống có thể xảy ra: Chi nhiều hơn thu dẫn đến quỹ tiền mặt bị âm.
=> Cách xử lý tình huống trên:
+ Kiểm tra Giấy phép đăng ký kinh doanh, đối chiếu với TK 411 xem đã góp đủ vốn điều lệ hay chưa? Nếu chưa đủ thì lập Phiếu thu thu tiền góp vốn.
+ Lập Phiếu thu tiền mặt + Hợp đồng vay mượn với cá nhân, lãi suất 0%: Nợ TK 1111/Có TK 3388 hoặc vay cá nhân có trả lãi Nợ TK 1111/Có TK 311 nhưng lãi suất không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
+ Làm lại Giấy phép đăng ký kinh doanh tăng vốn điều lệ (Cách này hơi phức tạp vì phải đi làm thủ tục xin đổi giấp phép): Nợ TK 1111/Có TK 411
+ Tất cả các khoản mua hàng hóa, chi phí,… đều treo trên Tài khoản 331, khi nào có tiền thì trả khách hàng (Đối với những khoản công nợ không cần thanh toán qua ngân hàng). Hoặc làm thủ tục thu hồi công nợ để bù chi:
Nợ TK 152, 153, 156, 627, 641, 642,…
Nợ TK 1331
Có TK 331
Khi có tiền thì trả khách hàng:
Nợ TK 331/Có TK 1111
2.2. Tiền gửi ngân hàng
Có bao nhiêu tài khoản ngân hàng thì lấy bấy nhiêu Sổ phụ về để đối chiếu kể cả các tài khoản không có phát sinh.
* Đối với tài khoản 112:
- Số dư Nợ đầu kỳ Sổ cái TK 112 = Số dư Nợ đầu kỳ TK 112 trên Bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ đầu kỳ Sổ tiền gửi ngân hàng = Số dư đầu kỳ của Số phụ ngân hàng hoặc Sao kê.
- Số phát sinh Nợ/Có sổ cái TK 112 = Số phát sinh Nợ/Có TK 112 trên Bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh Nợ/Có Sổ tiền gửi ngân hàng hoặc Sao kê = Số phát sinh rút ra - Nộp vào trên Sổ phụ ngân hàng hoặc Sao kê.
- Số dư Nợ cuối kỳ sổ cái TK 112 = Số dư Nợ cuối kỳ TK 112 trên Bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ cuối kỳ Sổ tiền gửi ngân hàng hoặc Sao kê = Số dư cuối kỳ ở Sổ phụ ngân hàng hoặc Sao kê.
- In đầy đủ Sổ cái và Sổ tiền gửi kiểm tra xem đã khớp nhau chưa? Sổ tiền gửi thì số dư cuối kỳ phát sinh xem có bị âm ở ngày nào không, nếu âm thì sắp xếp lại nghiệp vụ thu lên trước nghiệp vụ chi hạch toán sau, hoặc xem có hạch toán nhầm số liệu không.
* Đối với chứng từ ngân hàng: Tất cả các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu trở lên phải thanh toán qua ngân hàng.
- In sao kê đầy đủ 12 tháng kèm theo các chứng từ: Giấy báo Nợ, Giấy báo Có của ngân hàng.
- Mỗi tháng là một tập, kẹp lại theo từng tháng.
- Ủy nhiệm chi thì photo để kẹp cùng hóa đơn > 20.000.000 đồng hoặc chuyển khoản.
- Kiểm tra Sổ 112 với Số phụ ngân hàng, số dư hàng tháng và số dư cuối năm khớp với số dư hàng tháng và cuối năm trên sổ phụ ngân hàng hay không?
- Phải có đầy đủ sổ phụ theo từng tháng gồm có: Sổ phụ, Giấy báo (Nợ, Có), chứng từ đi kèm (Giấy nộp tiền, Ủy nhiệm chi, Lệnh chi,…). Có sao kê hàng tháng và năm.
- Vừa phải có sổ phụ File cứng và File mềm kết xuất từ Internet Banking. Công ty nào chưa đăng ký thì nên đăng ký để kiểm tra cho dễ. Như vậy, kế toán cũng dễ làm việc, và sau này cung cấp cho thuế, bên thuế chủ yếu làm việc trên File mềm trước, sau đó nghi vấn hoặc cần xác thực cái gì thì họ mới tìm bản gốc.
- Nếu thiếu chứng từ gì đó, thì cuối năm nên kiểm tra lại để in bổ sung cho đủ.
- Kiểm tra kỹ cách hạch toán kế toán các nghiệp vụ thanh toán và chuyển tiền, vì trên Sao kê ngân hàng đôi khi ghi không rõ ràng, kế toán thường hạch toán sai, đáng nhẽ nên ghi Nợ thì lại ghi Có và ngược lại.
* Các trường hợp chuyển khoản giữa Bên mua và Bên bán như sau:
- Bên mua nộp thẳng tiền vào tài khoản Bên bán = Giấy nộp tiền => Không hợp lệ.
- Bên mua dùng Ủy nhiệm chi thanh toán vào Tài khoản của Giám đốc hoặc cá nhân Công ty Bên bán => Không hợp lệ.
- Bên mua dùng Tài khoản của Giám đốc thanh toán sang tài khoản của Giám đốc hoặc cá nhân Bên bán => Không hợp lệ.
- Bên mua dùng Ủy nhiệm chi thanh toán từ Tài khoản của Công ty Bên mua sang Tài khoản của Công ty Bên bán => Hơp lệ.
2.3. Công nợ phải thu, phải trả
* Đối với TK 131 - Phải thu khách hàng:
- Số dư Nợ khi khách hàng mua tiền nhưng chưa thanh toán: Dư Nợ 131 = MS 131 trên BCĐKT thuộc khoản phải thu.
- Số dư Có khi khách hàng ứng trước tiền hàng cho Doanh nghiệp nhưng chưa lấy hàng nên để treo:Bên Có 131 = MS 313 trên BCĐKT thuộc khoản phải trả.
* Đối với TK 331 - Phải trả người bán:
- Số dư Nợ khi Doanh nghiệp ứng trước tiền mua hàng cho người bán:Dư Nợ 331 = MS 132 trên BCĐKT trả trước cho người bán thuộc khoản phải thu.
- Số dư Có khi Doanh nghiệp mua hàng công nợ:Dư Có 331 = MS 312 trên BCĐKT thuộc khoản phải trả.
* Nếu một đối tượng khách hàng vừa là người mua hàng vừa là người bán hàng cho Doanh nghiệp mình, thì phải làm các thủ tục sau:
- Bảng đối chiếu công nợ.
- Biên bản thỏa thuận về việc bù trừ công nợ giữa 2 bên.
- Hạch toán: Nợ TK 331/Có TK 131
- Cuối mỗi Quý hoặc Năm phải lập biên bản đối chiếu công nợ phải thu/phải trả với khách hàng/nhà cung cấp; Biên bản phải có chữ ký của người có thẩm quyền và có dấu của Công ty.
* Nếu trên bảng tổng hợp công nợ TK 131 và TK 331: Vừa có số dư bên Nợ + Số dư bên Có mà khi nhìn lên Bảng cân đối phát sinh lại chỉ có Số dư một bên thì chứng tỏ kế toán đã không hiểu tính chất lưỡng tính của hai Tài khoản này nên mới để khấu trừ nhau.
* Khi thanh tra thuế tại Doanh nghiệp thường cán bộ thuế hay chú ý Bên Có TK 131 và Bên Có TK 331:
- Bên Có TK 131 phải xem tại sao chưa xuất hóa đơn. Ví dụ: Nếu là Công ty xây dựng đã nghiệm thu giai đoạn và khách đã thanh toán nhưng Doanh nghiệp vẫn chưa xuất hóa đơn, sẽ bị truy hồi tố lại thời điểm nghiệm thu để tính doanh thu và thuế GTGT; Nếu là công trình tư nhân thì có thể nhờ họ ký lại biên bản nghiệm thu còn nếu là của công trình nhà nước thì vạn sự khó cứu vãn vì mỗi lần thanh toán giai đoạn đều có hồ sơ nghiệm thu và hồ sơ thanh toán qua kho bạc nên khó có thể có phương án xử lý tốt hơn được.
- Bên Có TK 331: Phương án thanh toán chuyển khoản để được khấu trừ thuế.
2.4. Tiền tạm ứng:Kiểm tra, đối chiếu để hoàn ứng nếu ứng mà chưa dùng hết.
2.5. Hàng tồn kho:
- Số dư đầu kỳ Nợ Sổ cái, CĐPS TK 152, 155, 156 = Tồn đầu kỳ TK 152, 155, 156 ở Tổng hợp nhập xuất tồn.
- Số phát sinh Nợ Sổ cái, CĐPS TK 152, 155, 156 = Nhập trong kỳ TK 152, 155, 156 ở Tổng hợp nhập xuất tồn.
- Số phát sinh Có Sổ cái, CĐPS TK 152, 155, 156 = Xuất trong kỳ TK 152, 155, 156 ở Tổng hợp nhập xuất tồn.
- Số dư cuối kỳ Nợ Sổ cái, CĐPS TK 152, 155, 156 = Tồn cuối kỳ TK 152, 155, 156 ở Tổng hợp nhập xuất tồn.
- Kiểm tra các hóa đơn về hàng hóa, nguyên vật liệu đầu vào hóa đơn có lập đầy đủ phiếu nhập kho, số lượng, thành tiền của phiếu nhập kho có khớp với hóa đơn không.
- Kiểm tra có đầy đủ chữ ký giữa người giao người nhận hay không.
- Có lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn hàng tháng hay không, có sổ thẻ kho chi tiết cho các hàng hóa không.
- Hàng hóa có xuất âm kho, có xuất nhầm hoặc xuất những mặt hàng không có trong kho không.
- Kiểm tra biên bản kiểm kê cuối kỳ.
2.6. Phân bổ các chi phí trả trước và khấu hao TSCĐ - TK 242, 214
- Kiểm tra xem TSCĐ đã được tính khấu hao chưa, các khoản chi phí đã được phân bổ chưa? Chi phí nào hợp lý và chi phí nào không hợp lý.
- Kiểm tra xem có lập Bảng phân bổ hàng tháng hay không.
- Số tiền phân bổ trên sổ sách có khớp với trên Bảng phân bổ hay không? Khớp số dư cuối kỳ TK 242, 214 trên Bảng cân đối số phát sinh với giá trị còn lại cần phân bổ của Bảng phân bổ 242, 214.
- Kiểm tra xem số năm phân bổ của công cụ dụng cụ có đúng với thời gian tối đa 36 tháng theo quy định về phân bổ giá trị công cụ dụng cụ, hay phân bổ thời gian dài hơn so với quy định.
- Đối với tài sản công cụ dụng cụ có thông qua Tài khoản 153 trung gian hay không? Hay đưa thẳng vào Tài khoản 242.
Lưu ý: Với công cụ dụng cụ nhập kho thì cuối kỳ Tài khoản 153 vẫn có số dư bình thường giống với hàng tồn kho Tài khoản 152, 156, 155.
2.7. Lương, BHXH, BHYT, BHTN, CPCĐ, thuế TNCN
Kiểm tra xem đã hạch toán đầy đủ lương và trích các khoản theo lương chưa? Đối chiếu với cơ quan bảo hiểm chưa?
* Đối với Tài khoản 334:
- Số dư Nợ đầu kỳ Sổ cái TK 334 = Số dư Nợ đầu kỳ TK 334 trên Bảng cân đối phát sinh.
- Tổng phát sinh Có trong kỳ = Tổng phát sinh thu nhập nhận được ở Bảng lương trong kỳ (Lương tháng + Phụ cấp + Tăng ca).
- Tổng phát sinh Nợ trong kỳ = Tổng đã thanh toán + Các khoản giảm trừ (Bảo hiểm) + Tạm ứng.
- Tổng số dư Có cuối kỳ = Tổng số dư Có cuối kỳ ở Bảng cân đối phát sinh.
- Kiểm tra các bút toán hạch toán tiền lương có khớp với chứng từ không.
- Tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ.
- Có đăng ký Mã số thuế TNCN để cuối năm làm quyết toán hay không, lương thời vụ dưới 03 tháng mỗi lần chi trả có giữ lại 10% hay không.
- Các khoản phụ cấp có khớp với các khoản phụ cấp trên bảng lương hay không.
- Khi tăng lương có lập phụ lục hợp đồng và quyết định tăng lương hay không.
- Phải phân biệt các khoản nào được miễn Thuế TNCN khi quyết toán, khoản nào chịu Thuế TNCN: Tiền cơm không được vượt quá 730.000 đồng/tháng, áo quần lao động 1 năm không vượt quá 5.000.000 đồng/người,…
* Chứng từ lương, thưởng:
- Hợp đồng lao động + chứng minh thư photo.
- Bảng chấm công hàng tháng.
- Bảng lương hàng tháng.
- Phiếu chi thanh toán lương (Có chữ ký người nhận tiền), hoặc chứng từ ngân hàng nếu Doanh nghiệp thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.
- Tất cả có đầy đủ chữ ký + Đăng ký Mã số thuế thu nhập cá nhân (Danh sách nhân viên được đăng ký MSTTNCN).
- Hồ sơ của người lao động.
- Tờ khai: Quyết toán thuế TNCN cuối năm.
- Tờ khai Thuế TNCN tháng /quý.
- Các chứng từ nộp Thuế TNCN (Nếu có).
2.8. Các khoản vay mượn: Vay ngắn hạn và dài hạn (TK 311, 341):
- Tài khoản vay có số dư bên Có, nên kiểm tra cả Phát sinh và Số dư cuối kỳ.
- Phát sinh vay và trả nợ có phù hợp không.
- Những trường hợp vay cá nhân, cần làm hợp đồng, thủ tục trả lãi, hoặc tính lãi vào chi phí trong kỳ.
2.9. Các tài khoản không có Số dư và được phản ánh trên Báo cáo kết quả kinh doanh:
Các Tài khoản từ loại 5 đến loại 9: Không có số dư, Sổ cái và Bảng cân đối phát sinh phải = 0; Nếu > 0 là làm sai do chưa kết chuyển hết.
* Đối với TK 511/711:
- Kiểm tra số phát sinh xem các khoản doanh thu đã hạch toán đủ chưa. Phát sinh Có của TK 511, 711 phải bằng với các chỉ tiêu Hàng hóa dịch vụ bán ra trên Tờ khai 01/GTGT của 12 tháng.
- Những khoản thu nhập nào không phải xuất hóa đơn, không nằm trên Tờ khai 01/GTGT đã hạch toán đủ chưa.
- Thuế GTGT trực tiếp, thuế xuất khẩu hạch toán vào bên Nợ TK 511.
- Những khoản giảm trừ doanh thu đã hạch toán đủ chưa.
* TK 632 - Giá vốn hàng bán:
- Giá vốn hàng bán đã kết chuyển chưa.
- Trường hợp thành phẩm xuất bán đã tính giá thành và kết chuyển giá vốn chưa.
- Giá vốn của dịch vụ đã được tính đủ, tính đúng chưa? Những trường hợp chi phí dở dang còn chuyển kỳ sau đã đúng chưa.
- Những khoản giá vốn không được trừ cần được tập hợp để loại trừ khi tính Thuế TNDN như: Chứng từ không hợp lệ, không thanh toán qua ngân hàng,…
* TK 641, 642 - Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý:
- Hạch toán vào chi phí quản lý hay chi phí bán hàng.
- Những khoản chi phí không được trừ cần được tập hợp để loại trừ khi tính Thuế TNDN.
- Những chi phí bán hàng vượt mức khống chế 15%.
- Những hóa đơn trên 20 triệu không thanh toán qua ngân hàng.
- Hóa đơn, Chứng từ không hợp lệ.
* TK 811 - Chi phí khác:
- Chi phí khác có phù hợp với thu nhập khác không.
- Những chi phí nào hạch toán vào TK 811 cần loại trước khi xác định Thuế TNDN.
* TK 821 - Thuế TNDN hiện hành: Số phát sinh bên Nợ của TK 821 sẽ bằng Số thuế phải nộp trên tờ khai quyết toán Thuế TNDN (Chỉ tiêu E tờ khai 03/TNDN).
* TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh: Tài khoản 911 không có số dư. Nếu bạn đã làm đúng được những Tài khoản trên, thì Tài khoản 911 sẽ không còn sai sót. Nếu TK 911 có số dư thì cần xem lại đã có TK nào kết chuyển sai.
3. Kiểm tra việc lập và kê khai Báo cáo thuế VAT hàng tháng
* Đối với tài khoản 1331:
- Số dư Nợ đầu kỳ sổ cái TK 1331 = Số dư Nợ đầu kỳ TK 1331 trên Bảng cân đối phát sinh = Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang [22].
- Số phát sinh Nợ/Có Sổ cái TK 1331 = Số phát sinh Nợ/Có TK 1331 trên Bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh trên Tờ khai phụ lục PL (Bảng kê mua vào, bán ra).
- Đối chiếu hóa đơn gốc đầu vào với hóa đơn đã kê khai trên Phụ lục (Bảng kê mua vào, bán ra).
- Những tháng khai báo sai so với Sổ sách thì Số dư TK 1331 cuối tháng có thể lệch với Chỉ tiêu [43] của Tờ khai; Tại thời điểm này không căn cứ Tờ khai để kiểm tra đối chiếu mà căn cứ vào Tờ khai điều chỉnh để làm căn cứ đối chiếu Số dư, sang tháng phát hiện sai sót nhớ điểu chỉnh chênh lệch vào Chỉ tiêu [37] và [38] để điều chỉnh lại => Sẽ khớp lại tờ khai bình thường.
* Đối với tài khoản 3331:
- Kiểm tra các bút toán kết chuyển thuế GTGT được khấu trừ hàng tháng có đúng theo quy luật chung như sau:
+ Nếu Đầu kỳ 1331 + Phát sinh 1331 > Phát sinh 33311 => Lấy phát sinh 33311
+ Nếu Đầu kỳ 1331 + Phát sinh 1331 < Phát sinh 33311 => Lấy đầu kỳ 1331 + Phát sinh 1331
=> Nguyên tắc là cái nào có giá trị thấp hơn thì lấy giá trị nhỏ.
* Về hóa đơn chứng từ: Kiểm tra xem các thông tin trên hóa đơn có chính xác như tên Công ty, địa chỉ, MST, tên hàng hóa, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền,… trên hóa đơn có khớp với Tờ khai
=> Những hóa đơn bị sai phải lập điều chỉnh sai sót trước khi có quyết định thanh kiểm tra thuế về KHBS để điều chỉnh bổ sung một cách kịp thời, kèm theo biên bản giải trình sẵn tránh tình trạng sau này sai sót từ những năm trước đó tại thời điểm kiểm tra sẽ quên.
4. Kiểm tra lập Báo cáo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
5. Kiểm tra lập Báo cáo quyết toán thuế thu nhập cá nhân
6. Kiểm tra lập Báo cáo tài chính theo quy định
- Nhật ký chung: Rà soát lại các định khoản kế toán xem đã định khoản đối ứng (Nợ - Có) đúng chưa, kiểm tra xem số tiền kết chuyển vào cuối mỗi tháng đã đúng chưa, tổng phát sinh ở Nhật ký chung = Tổng phát sinh ở Bảng cân đối tài khoản.
- Bảng cân đối tài khoản:
Tổng số dư Nợ đầu kỳ = Tổng số dư Có đầu kỳ = Số dư cuối kỳ trước kết chuyển sang
Tổng phát sinh Nợ trong kỳ = Tổng phát sinh Có trong kỳ = Tổng phát sinh ở Nhật ký chung trong kỳ
Tổng số dư Nợ cuối kỳ = Tổng số dư Có cuối kỳ
Nguyên tắc Tổng Phát Sinh Bên Nợ = Tổng Phát Sinh Bên Có.
- Bảng cân đối kế toán:
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn. Tổng nguồn vốn trên bảng CĐKT = Tổng số dư cuối kỳ trên BCĐSPS - Phần Lợi luận lỗ trong kỳ.
Tổng tài sản trên bảng CĐKT = Tổng số dư cuối kỳ trên BCĐSPS - Khấu hao trong kỳ - Dư Có các khoản dự phòng.
7. Điều chỉnh các sai sót, chưa phù hợp với quy định của pháp luật
8. Thiết lập lại số sách kế toán, báo cáo thuế theo đúng quy định của các luật thuế.
9. Thực hiện điều chỉnh các Báo cáo thuế khi có sai lệch.
ST

30/05/2024

CÔNG VĂN HƯỚNG DẪN KÊ KHAI HÓA ĐƠN ĐẦU VÀO BỎ SÓT MỚI NHẤT 2024
Tại công văn số 8628/CTHN-TTHT ngày 21/2/2024 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế GTGT
"Trường hợp Công ty phát hiện hóa đơn đầu vào bỏ sót của các kỳ trước chưa kê khai dẫn đến hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì nộp hồ sơ khai bổ sung cho từng hồ sơ khai thuế có sai, sót theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế và Khoản 4 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ."
=> Vậy là: theo Công văn số 8628/CTHN-TTHT thì đối với hóa đơn đầu vào bị bỏ sót sẽ thực hiện kê khai điều chỉnh BỔ SUNG vào tờ khai thuế của KỲ CÓ SAI SÓT.
Các bước cần làm khi DN bạn phát hiện hóa đơn đầu vào năm trước chưa kê khai như sau:
+ Bước 01: Bạn có thể bổ sung kê khai hóa đơn đầu vào bỏ sót năm trước vào bất cứ thời điểm nào nhưng phải trước khi cơ quan thuế có quyết định kiểm tra thuế nhé. Và nếu chỉ tiêu 43 của tk lần đầu và bổ sung có chênh lệch tăng giảm thì bạn sẽ thực hiện điền ở chi tiêu 37/38 kỳ hiện tại.
Bạn nhớ nguyên tắc chỉ tiêu 37/38 chỉ được điền ở tờ khai chính thức thôi nhé, chứ tôi thấy nhiều bạn lại đi điền lên tờ khai bổ sung
+ Bước 02: Hạch toán hóa đơn đầu vào bị bỏ sót vào năm phát sinh, điều chỉnh lại chi phí của năm đó, không được hạch toán hóa đơn đầu vào bị bỏ sót vào năm hiện tại vì chi phí của năm nào phải được ghi nhận vào năm đó
+ Bước 03: Bạn bổ sung lại báo cáo tài chính năm trước để phản ánh chính xác chi phí, lợi nhuận và nghĩa vụ thuế của năm đó
+ Bước 04: Bạn bổ sung lại tờ khai bổ sung quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm trước để tính lại số thuế phải nộp.

28/05/2024

LƯU Ý QUAN TRỌNG ĐỐI VỚI HOÀN THUẾ GTGT CỦA DỰ ÁN
Với hoàn thuế dự án đầu tư có lẽ ít bạn kế toán từng được tiếp xúc cho nên khi bắt đầu làm còn nhiều vấn đề chưa hiểu rõ, dẫn đến việc hoàn thuế bị ảnh hưởng
1 lưu ý quan trọng mà ít kế toán để ý đó là trường hợp
Nếu DN bạn đã nộp hồ sơ khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư mẫu số 02/GTGT kỳ tính thuế quý 2/2024 thì DN bạn sẽ không được khai bổ sung tăng số thuế GTGT đề nghị hoàn trên hồ sơ khai thuế GTGT mẫu số 02/GTGT kỳ tính thuế quý 1/2024.
Cho nên nếu DN bạn đang có dự án đầu tư và muốn xin hoàn thì hãy kiểm tra kỹ hồ sơ trước khi nộp quý tiếp theo
Vấn đề này tôi căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP có ghi:
"người nộp thuế chỉ được khai bổ sung tăng số thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn khi chưa nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế tiếp theo và chưa nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế."
ST

26/05/2024

ƯU ĐÃI, MIỄN GIẢM THUẾ TNDN VỚI DN SẢN XUẤT PHẦN MỀM

+ Thứ 01: Thu nhập từ hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm có thể được ưu đãi
- Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm)
- Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo
+ Thứ 02: Doanh nghiệp bạnhoạt động trong lĩnh vực sản xuất phần mềm, để được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo Thông Tư 96/2015 thì phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Nằm trong danh sách danh mục sản phẩm phần mềm của Phụ lục 1 Thông tư 09/2013/TT-BTTTT
- Phải có quy trình sản xuất phần mềm phải thông qua 7 bước. Căn cứ điều 5 thông tư 16/2014/TT-BTTTT
1. Xác định yêu cầu.
2. Phân tích và thiết kế.
3. Lập trình, viết mã lệnh.
4. Kiểm tra, thử nghiệm phần mềm.
5. Hoàn thiện, đóng gói phần mềm.
6. Cài đặt, chuyển giao, hướng dẫn sử dụng, bảo trì, bảo hành phần mềm.
7. Phát hành, phân phối sản phẩm phần mềm.
*** LƯU Ý: khi tôi đi quyết toán rất nhiều DN xác định các dịch vụ khác như: Tư vấn máy tính và quản trị hệ thống máy tính;
hoạt động tư vấn quản lý… được hưởng ưu đãi là SAI. Những dịch vụ này sẽ KHÔNG thuộc đối tượng hưởng ưu đãi thuế đâu nhé
ST

24/05/2024

XONG BCTC rồi KẾ TOÁN CẦN BIẾT 1 trong 2 CÁCH SẮP XẾP CHỨNG TỪ này

Để sắp xếp chứng từ kế toán một cách khoa học và phù hợp nhất cho hoạt động lưu trữ hồ sơ chứng từ kế toán cũng như phục vụ việc giải trình khi cơ quan thuế kiểm tra, quyết toán thuế, kế toán phải tách các chứng từ kế toán theo các phần quản lý khác nhau:
* Cách 1: Sắp sếp bộ chứng từ chung theo tháng
– Tờ khai thuế quý: GTGT, TNCN, MB tất cả những gì liên quan đến khai thuế thì bạn gộp lại và đóng thành 1 cuốn theo thứ tự ngày tháng
– Hóa đơn đầu vào và ra "in hoá đơn điện tử chuyển đổi bản giấy": Hóa đơn đầu vào được sắp xếp thứ tự theo ngày hóa đơn và số hóa đơn giảm dần hoặc tăng dần tùy vào mục đích hoặc thói quen của mỗi kế toán, mỗi hóa đơn đầu vào được kẹp với phiếu chi (nếu hóa đơn được thanh toán bằng tiền mặt) hoặc ủy nhiệm chi photo (nếu hóa đơn thanh toán bằng chuyển khoản).
Sau khi sắp xếp kế toán sẽ đóng tập các chứng từ này theo tháng, quý hoặc năm tùy vào số lượng chứng từ phát sinh và mỗi tháng phải được phân trang để dễ tiềm kiếm về sau. Hóa đơn đầu ra cũng được sắp xếp tương tự và kẹp cùng với phiếu thu (nếu hóa đơn được thu bằng tiền mặt). Tất cả các chứng từ hóa đơn này sẽ được đóng thành tập tương tự.
– Hợp đồng: Tất cả hợp đồng kinh tế được tách làm 2 phần: hợp đồng kinh tế ký kết với nhà cung cấp và Hợp đồng kinh tế ký kết với khách hàng. Mỗi loại hợp đồng được sắp xếp theo thức từ ngày hợp đồng, số hợp đồng và đóng thành tập. Tờ ngoài cùng là bảng kê các hợp đồng theo số thứ tự đã đóng vào tập hồ sơ.
– Chứng từ ngân hàng: Các tờ chiết tiết giao dịch, bảng kê giao dịch, sổ phụ ngân hàng, Báo có, báo nợ, Ủy nhiệm chi được sắp xếp theo thứ tự ngày tháng và mỗi tháng kèm chung với bảng kê giao dịch của tháng đó và đóng thành tập, mỗi tháng được phân trang bằng một tờ giấy bìa hoặc giấy A4 để dễ dàng tìm kím về sau.
– Hồ sơ nhân sự: Hợp đồng lao động ký kết với người lao động bao gồm hợp đồng, sơ yếu lý lịch, các giấy tờ khác liên quan được tổng hợp lại thành một bộ hồ sơ nhân sự hoàn chỉnh. Tất cả hồ sơ hoàn chỉnh của toàn bộ nhân viên được lưu trong file theo số thứ tự mã nhân viên đã được quy ước hoặc theo ngày tháng phát sinh việc ký kết hợp đồng lao động.
– Hồ sơ bảo hiểm – lao động: Các hồ sơ đăng ký lao động, tăng giảm lao động, hồ sơ nộp lên cơ quan Bảo hiểm xã hội được sắp xếp và lưu trữ vào mỗi file theo thứ tự ngày tháng để phục vụ cho việc theo dõi và báo cáo.
* Cách 2: Sắp sếp theo cách mỗi loại là 1 bộ, với cách này mỗi loại chứng từ sắp thành thứ tự tăng dần theo ngày tháng, năm.
+ Sắp sếp theo thứ tự sau:
– Tờ khai thuế quý: GTGT, TNCN, MB, .tất cả những gì liên quan đến khai thuế thì gộp lại thành 1 bộ thứ tự từ tháng 1 _ đến tháng 12, hoặc quý 1 đến quý 4
– Hóa đơn đầu vào: sắp theo thứ tự tăng dần theo ngày giống trên tờ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế thành 1 bộ thứ tự từ tháng 1 _ đến tháng 12, hoặc quý 1 đến quý 4
– Hóa đơn đầu ra: sắp theo thứ tự tăng dần theo ngày giống trên tờ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế thành 1 bộ thứ tự từ tháng 1 _ đến tháng 12, hoặc quý 1 đến quý 4
Chứng từ phiếu chi:
– Đóng gộp toàn bộ phiếu chi thành 1 tập từ tháng 1-12 trong năm phát sinh nếu ít, nếu nhiều thì 1 tháng là 1 quyển
Chứng từ phiếu thu:
– Đóng gộp toàn bộ phiếu thu thành 1 tập từ tháng 1-12 trong năm phát sinh nếu ít, nếu nhiều thì 1 tháng là 1 quyển
Chứng từ hoạch toán:
– Đóng gộp toàn bộ phiếu hoạch toán thành 1 tập từ tháng 1-12 trong năm phát sinh nếu ít, nếu nhiều thì 1 tháng là 1 quyển
Chứng từ ngân hàng:
– Đóng gộp toàn bộ thành 1 tập từ tháng 1-12 trong năm phát sinh nếu ít, nếu nhiều thì 1 tháng là 1 quyển
Phiếu xuất kho:
– Đóng gộp toàn bộ thành 1 tập từ tháng 1-12 trong năm phát sinh nếu ít, nếu nhiều thì 1 tháng là 1 quyển
Bảng phân bổ: 242,214
– Đóng gộp toàn bộ thành 1 tập từ tháng 1-12 trong năm phát sinh
ST

Address

Nha Trang

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Kế Toán A-Bờ-Cờ posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category