18/06/2026
❗LƯU Ý THAY ĐỔI - BẢNG LƯƠNG, BẢO HIỂM, THUẾ TNCN NĂM 2026
Mọi thứ liên quan đến lương – bảo hiểm – thuế TNCN trong năm 2026 có những thay đổi đáng kể.
Thuận Việt sẽ tổng hợp một số thong tin liên quan để mợi người cũng nắm nhé!
1. Về các khoản thu nhập chịu thuế:
1.1. Rà soát lương tối thiểu vùng (Nghị định 293/2025/NĐ-CP)
Mức lương tối thiểu mà mức làm căn cứ đóng bảo hiểm:
- Vùng I: 5.310.000 đồng/tháng
- Vùng II: 4.730.000 đồng/tháng
- Vùng III: 4.140.000 đồng/tháng
- Vùng IV: 3.700.000 đồng/tháng
Mức lương tối đa làm căn cứ đóng BHTN: chỉ gấp 20 lần mức lương tối thiểu vùng.
Ngoài ra, cần theo dõi lương cơ sở: Bộ Nội vụ báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét tăng mức lương cơ sở trong năm 2026 (Công văn 11600).
1.2. Lương làm thêm giờ (Luật 109/2025/QH15)
Miễn thuế đối với phần tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm, làm việc vào ngày nghỉ theo quy định pháp luật
1.3. Nếu có lương ngoại tệ (Thông tư 99/2025/TT-BTC, Nghị định hướng dẫn Luật)
- Tỷ giá ghi nhận chi phí lương: Tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng nơi người nộp thuế mở tài khoản (chênh lệch không quá +/-1%)
- Tỷ giá tính thuế: Áp dụng tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản
1.4. Các khoản không tính đóng bảo hiểm (Nghị định 158/2025/NĐ-CP, Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH).
Để không bị tính đóng BHXH, các khoản này phải được ghi thành mục riêng trong Hợp đồng lao động (không gắn liền với mức lương chính):
- Tiền thưởng, thưởng sáng kiến (theo Điều 104 Bộ luật Lao động).
- Tiền ăn giữa ca (mức tối đa theo dự thảo: 1.200.000 đồng/tháng).
- Các khoản hỗ trợ: Xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, giữ trẻ, nuôi con nhỏ.
- Trợ cấp hiếu hỉ: Người thân kết hôn, thân nhân qua đời (trợ cấp tử tuất ngoài BHXH), sinh nhật người lao động.
- Trợ cấp khó khăn do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
2. Về các khoản giảm trừ
- Giảm trừ bản thân: 15.500.000 đồng/tháng
- Giảm trừ người phụ thuộc: 6.200.000 đồng/người/tháng
- Các khoản bảo hiểm bắt buộc
- Giảm trừ bảo hiểm hưu trí bổ sung, bảo hiểm nhân thọ Tối đa: 3.000.000 đồng/tháng/người
- Giảm trừ đóng góp từ thiện, nhân đạo
- Giảm trừ chi phí y tế và giáo dục (áp dụng từ 2026): Chi phí y tế trong nước: khoảng 20 – 23 triệu/năm. Chi phí giáo dục trong nước: khoảng 21 – 24 triệu/năm
3. Biểu thuế suất:
- Biểu thuế lũy tiến: Áp dụng biểu thuế rút gọn còn 5 bậc theo quy định mới tại Luật 109/2025/QH15.
- Khấu trừ thuế đối với HĐ vãng lai/ngắn hạn: Giữ nguyên mức khấu trừ 10%.
- Thay đổi hạn mức khấu trừ: Dự kiến trong năm 2026, ngưỡng thu nhập chịu thuế khấu trừ 10% mỗi lần chi trả sẽ được nâng lên từ 3.000.000 đồng/lần trở lên (thay vì mức 2.000.000 đồng/lần như trước đây).
4. Chứng từ thanh toán tiền lương
- Từ 5.000.000 đồng/lần trở lên Phải thanh toán không dùng tiền mặt.