Tư Vấn Thuế thiên Phúc

Tư Vấn Thuế thiên Phúc Tư vấn thành lập DN trọn gói
Tư vấn thuế - quản trị doanh nghiệp SME
Đào tạo kế toán thực hành

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN THỦ TỤC GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP​🏡Trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, việc giải thể doanh n...
15/07/2026

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN THỦ TỤC GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP

​🏡Trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, việc giải thể doanh nghiệp là thủ tục pháp lý nhằm chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, người lao động, chủ nợ và các tổ chức, cá nhân có liên quan, việc nắm vững các quy định về giải thể doanh nghiệp là hết sức cần thiết.
​Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng quy định của pháp luật, Thuế cơ sở 6 tỉnh Lâm Đồng giới thiệu một số nội dung cơ bản về thủ tục giải thể doanh nghiệp như sau:

​I. CÁC TRƯỜNG HỢP GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP

​Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau:

​- Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn.
​- Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; hoặc của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.
​- Công ty không còn đủ số lượng thành viên hoặc cổ đông tối thiểu theo quy định của pháp luật trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
​- Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp pháp luật về quản lý thuế có quy định khác.

​II. ĐIỀU KIỆN GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP

​Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
​- Đã thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp, bao gồm: nợ lương; trợ cấp thôi việc; tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động; nghĩa vụ thuế; các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác.
​- Không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.
​Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.

​III. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP

​1. Trường hợp giải thể do kết thúc thời hạn hoạt động, theo nghị quyết, quyết định của doanh nghiệp hoặc không còn đủ số lượng thành viên, cổ đông tối thiểu
​Bước 1: Thông qua nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp.
​Bước 2: Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.
​Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua nghị quyết, quyết định giải thể, doanh nghiệp gửi nghị quyết, quyết định giải thể và biên bản họp (nếu có) đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế và người lao động.
​Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ và người có quyền, nghĩa vụ, lợi ích liên quan.
​Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự ưu tiên như sau:
​- Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo quy định của pháp luật;
​- Nợ thuế;
​- Các khoản nợ khác.
​Bước 4: Cơ quan đăng ký kinh doanh đăng tải thông báo về việc doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
​Bước 5: Sau khi thanh toán chi phí giải thể và các khoản nợ của doanh nghiệp, phần tài sản còn lại được chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty, thành viên hoặc cổ đông theo tỷ lệ sở hữu vốn góp hoặc cổ phần.
​Bước 6: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.
​Bước 7: Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh nhận được nghị quyết, quyết định giải thể mà không nhận được ý kiến phản đối bằng văn bản của các bên có liên quan hoặc trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
​2. Trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
​Bước 1: Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đồng thời với việc ban hành quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
​Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, doanh nghiệp phải triệu tập họp để thông qua nghị quyết, quyết định giải thể.
​Nghị quyết, quyết định giải thể và bản sao quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật phải được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế và người lao động.
​Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ và người có quyền, nghĩa vụ, lợi ích liên quan.
​Các khoản nợ được thanh toán theo thứ tự ưu tiên như sau:
​- Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo quy định của pháp luật;
​- Nợ thuế;
​- Các khoản nợ khác.
​Bước 3: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.
​Bước 4: Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể mà không nhận được ý kiến phản đối bằng văn bản của các bên có liên quan hoặc trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

​IV. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP

​Hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp và có thể bao gồm một số tài liệu cơ bản sau:
​- Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp.
​- Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp.
​- Danh sách chủ nợ và tình hình thanh toán các khoản nợ, bao gồm việc thanh toán nợ thuế và các khoản bảo hiểm của người lao động.
​- Văn bản ủy quyền cho người thực hiện thủ tục (nếu có).
​- Các tài liệu khác theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm thực hiện thủ tục.

​V. MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NGHĨA VỤ THUẾ KHI GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP

​Trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
​Theo đó, doanh nghiệp cần lưu ý một số nội dung sau:
​- Thực hiện đầy đủ việc kê khai các loại thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phát sinh đến thời điểm giải thể.
​- Nộp đầy đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt vi phạm hành chính về thuế (nếu có) và các khoản phải nộp khác vào ngân sách nhà nước.
​- Thực hiện xử lý hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
​- Cung cấp hồ sơ, tài liệu và giải trình các nội dung liên quan theo yêu cầu của cơ quan thuế trong quá trình giải quyết thủ tục giải thể.
​- Phối hợp với cơ quan thuế trong quá trình rà soát, đối chiếu tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế để bảo đảm không còn các khoản nợ thuế trước khi hoàn tất thủ tục giải thể.
​Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác theo quy định của pháp luật, trong đó có nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.

​VI. TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

​Người quản lý doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể doanh nghiệp.
​Trường hợp hồ sơ giải thể không chính xác hoặc giả mạo, người quản lý doanh nghiệp có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán quyền lợi của người lao động, số thuế chưa nộp, các khoản nợ chưa thanh toán và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật đối với những hậu quả phát sinh trong thời hạn 05 năm kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể.
✨​Việc thực hiện đúng trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp không chỉ giúp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động theo đúng quy định của pháp luật mà còn bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, chủ nợ, Nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát, hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ tài chính, đặc biệt là nghĩa vụ thuế, để quá trình giải thể được thực hiện thuận lợi và đúng quy định của pháp luật./.

Nhiều thông tư nhà kế đọc không kịp, xem qua phần tóm lược để cập nhật thêm nhé nhà kế oi
07/07/2026

Nhiều thông tư nhà kế đọc không kịp, xem qua phần tóm lược để cập nhật thêm nhé nhà kế oi

06/07/2026

KẾ TOÁN CẦN LƯU Ý CÁC LỖI DỄ BỊ PHẠT
Từ năm 2026, không nên dùng các bảng phạt cũ trên mạng. Luật Quản lý thuế mới đã có hiệu lực từ 01/07/2026; Nghị định 310/2025 cũng đã sửa nhiều quy định về xử phạt thuế, hóa đơn từ 16/01/2026.
1️⃣ Chậm nộp tờ khai thuế
Bao gồm tờ khai GTGT, TNCN, TNDN, báo cáo sử dụng hóa đơn nếu thuộc diện, quyết toán TNCN… Mức phạt phổ biến:
Chậm 1–5 ngày và có tình tiết giảm nhẹ: có thể bị cảnh cáo.
Chậm 1–30 ngày: 2–5 triệu đồng.
Chậm 31–60 ngày: 5–8 triệu đồng.
Chậm 61–90 ngày: 8–15 triệu đồng.
Chậm trên 90 ngày có phát sinh thuế phải nộp: 15–25 triệu đồng, kèm nghĩa vụ nộp đủ hồ sơ, thuế và tiền chậm nộp.
2️⃣ Chậm nộp tiền thuế
Ngoài tiền phạt hành chính, doanh nghiệp phải trả tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên số thuế nộp thiếu hoặc nộp muộn. Lỗi này thường phát sinh khi đã nộp tờ khai nhưng quên nộp tiền thuế.
3️⃣ Khai sai làm thiếu thuế phải nộp
Ví dụ: bỏ sót doanh thu; hạch toán chi phí không đủ hồ sơ; khấu trừ VAT không đúng; xác định sai thuế TNCN phải khấu trừ.
Phạt 20% số thuế khai thiếu.
Đồng thời truy thu số thuế thiếu và tính tiền chậm nộp.
Trường hợp bị xác định là trốn thuế có thể bị phạt từ 1 đến 3 lần số thuế trốn, ngoài tiền thuế và tiền chậm nộp.
4️⃣ Không xuất hóa đơn hoặc xuất hóa đơn sai thời điểm
Đây là nhóm lỗi bị soi rất nhiều khi cơ quan thuế đối chiếu doanh thu, chuyển khoản, đơn hàng, biên bản nghiệm thu và hàng hóa xuất kho.
Lập hóa đơn không đúng thời điểm: phạt từ 500.000 đồng đến 70 triệu đồng tùy loại giao dịch và số lượng hóa đơn vi phạm.
Không lập hóa đơn khi bán hàng, cung cấp dịch vụ: phạt từ 1 triệu đồng đến 80 triệu đồng.
Từ quy định mới, nhiều hành vi được tính theo số lượng hóa đơn vi phạm, không nên nghĩ “mỗi hóa đơn sai một ít thì phạt không đáng kể”.
5️⃣ Dùng hóa đơn không hợp pháp hoặc hóa đơn hợp pháp dùng sai mục đích
Ví dụ: mua hóa đơn đầu vào không có hàng hóa/dịch vụ thực tế; dùng hóa đơn của đơn vị bỏ trốn; lập khống hóa đơn; lấy hóa đơn không phục vụ hoạt động kinh doanh.
Mức phạt hành chính có thể từ 20–50 triệu đồng. Nếu việc sử dụng hóa đơn làm thiếu thuế hoặc trốn thuế thì sẽ chuyển sang xử lý theo khung phạt khai sai/trốn thuế nêu trên.
6️⃣ Báo cáo tài chính không đúng, thiếu hoặc số liệu không khớp
Từ 21/05/2026, Nghị định 132/2026 đã sửa quy định xử phạt kế toán. Với tổ chức/doanh nghiệp, cần đặc biệt tránh:
BCTC sai biểu mẫu hoặc thiếu chữ ký bắt buộc: phạt 10–20 triệu đồng.
Không lập BCTC hoặc BCTC không khớp sổ kế toán, chứng từ: phạt 40–60 triệu đồng.
Giả mạo, khai man BCTC: phạt 80–100 triệu đồng.
7️⃣ Lương, hợp đồng, BHXH và thuế TNCN không khớp nhau
Các lỗi thường gặp: ký hợp đồng nhưng không báo tăng BHXH; đóng thiếu người; đóng trên mức lương thấp hơn thực tế; phụ cấp trả thường xuyên nhưng hồ sơ lương không rõ; bảng lương, hợp đồng, chấm công và chuyển khoản không thống nhất.
Chậm đóng, đóng không đủ mức hoặc không đủ số người: phạt 12–15% tổng số tiền phải đóng, tối đa 75 triệu đồng.
Không đóng cho toàn bộ người thuộc diện bắt buộc: phạt 18–20% tổng số tiền phải đóng, tối đa 75 triệu đồng.
Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp còn bị buộc truy đóng và nộp lãi.
8️⃣ Hồ sơ mua vào thiếu tính liên kết
Không phải mọi hóa đơn thiếu hồ sơ đều bị phạt ngay. Nhưng khi chi phí không chứng minh được tính phục vụ sản xuất kinh doanh, không có hợp đồng/biên bản/bảng kê/chứng từ thanh toán phù hợp hoặc không có hồ sơ nghiệm thu, doanh nghiệp có nguy cơ bị loại chi phí, giảm thuế GTGT được khấu trừ. Nếu dẫn đến thiếu thuế thì quay về mức phạt khai sai 20%, truy thu và tiền chậm nộp.
Checklist kế toán nên kiểm tra hàng tháng
Đối chiếu doanh thu: hợp đồng – nghiệm thu – hóa đơn – ngân hàng – sổ kế toán.
Đối chiếu đầu vào: hóa đơn – hợp đồng – giao nhận/nghiệm thu – thanh toán.
Đối chiếu lương: hợp đồng – chấm công – bảng lương – chuyển khoản – BHXH – TNCN.
Đối chiếu tờ khai thuế với sổ sách trước khi nộp.
Lập lịch cảnh báo hạn nộp tờ khai, hạn nộp thuế, hạn báo tăng/giảm BHXH.
Không chờ đến quyết toán năm mới rà soát: nên kiểm tra sai lệch theo tháng hoặc quý.
Nguồn : Bùi Bình

Send a message to learn more

Happy Birthday Thiên Phúc Group!
29/01/2026

Happy Birthday Thiên Phúc Group!

29/11/2025

Đi chia sẻ mà quảng cáo luôn cho các giá trị cốt lỗi của BNI

Address

164 Tân Phước, Phường 6, Quận 10
Ho Chi Minh City
70000

Opening Hours

Monday 08:00 - 17:00
Tuesday 08:00 - 17:00
Wednesday 08:00 - 17:00
Thursday 08:00 - 17:00
Friday 08:00 - 17:00
Saturday 08:00 - 12:00

Telephone

+84906385303

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tư Vấn Thuế thiên Phúc posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Tư Vấn Thuế thiên Phúc:

Shortcuts

Share