Tư vấn kế toán Thành Đạt

Tư vấn kế toán Thành Đạt Dịch vụ thành lập doanh nghiệp và khai báo thuế bhxh giá phải chăng từ (500k)

SO SÁNH CÔNG TY VÀ HỘ KINH DOANH - PHIÊN BẢN 2026☘️Năm 2024 khi Bình lần đầu tiên viết về sự khác nhau giữa Công ty và H...
04/03/2026

SO SÁNH CÔNG TY VÀ HỘ KINH DOANH - PHIÊN BẢN 2026☘️
Năm 2024 khi Bình lần đầu tiên viết về sự khác nhau giữa Công ty và HKD tới nay thì mọi sự đã thay đổi gần như hoàn toàn. Hôm nay Bình cập nhật lại - phiên bản 2026 nhé cả nhà, sau rất nhiều câu hỏi, nhiều băn khoăn của các bạn.
Mình sẽ so sánh lần lượt thế này:
🚔VỀ HOÁ ĐƠN
- Công ty khi bán hàng hoá dịch vụ thì phải xuất hoá đơn 100% không phân biệt ngưỡng doanh thu (trừ trường hợp các bạn trốn/né doanh thu thì Bình ko ý kiến nhé), còn HKD thì doanh thu 1 tỷ/1 năm trở lên mới bắt buộc xuất hoá đơn.
- Công ty phần lớn xuất hoá đơn GTGT vì theo phương pháp khấu trừ, còn HKD thì xuất hoá đơn bán hàng (hoá đơn ko thể hiện thuế GTGT riêng) vì HKD tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
- Một vài công ty khi nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì cũng xuất hoá đơn bán hàng giống HKD nhé.
- Lưu ý hoá đơn bán hàng của HKD hay hoá đơn GTGT của Công ty đều phải đăng ký phát hành với cơ quan thuế và có giá trị pháp lý như nhau chứ ko phải là em HKD thua kém anh Công ty đâu ạ.
🚖 VỀ THUẾ PHẢI NỘP
Chúng ta sẽ xét 2 loại thuế chính là (1) GTGT và (2) TNCN (với HKD) và TNDN (với Công ty)
1. Thuế GTGT
- Công ty phần lớn nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tức là VAT đầu ra - VAT đầu vào. Khi đó các hoá đơn đầu ra/đầu vào cũng chủ yếu là hoá đơn GTGT, còn nếu công ty có hoá đơn đầu vào của HKD thì chỉ được trừ chi phí chứ ko được khấu trừ thuế. Lúc đó số thuế GTGT phải nộp của công ty sẽ căn cứ theo VAT đầu ra/vào phát sinh. Khi đầu vào bằng hoặc lớn hơn đầu ra thì công ty không phải nộp thuế GTGT.
- HKD nộp thuế GTGT theo tỷ lệ doanh thu. Nếu doanh thu Với thuế TNDN của Công ty tính cũng tương tự như vậy.
Như vậy nếu doanh thu của HKD lớn hơn 500tr/1 năm trở lên và lựa chọn tính thuế TNCN theo lợi nhuận thì công thức và tỷ lệ thuế phải nộp giống công ty, lưu ý là:
- Khi đó dù công ty hay HKD thì chi phí đều phải là chi phí được trừ đúng luật, nghĩa là phải đủ hoá đơn chứng từ theo quy định, đồng thời từ 5tr từng lần trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt. Nếu HKD mà trước giờ thiếu hoá đơn chứng từ đầu vào hoặc không lấy được hoá đơn chứng từ đầu vào thì sẽ là "1 cơn ác mộng" đấy các bạn nhé.
- Công ty thì được chuyển lỗ năm trước sang, HKD thì không.
- Nếu nộp thuế theo lợi nhuận thì HKD cuối năm phải quyết toán thuế TNCN, Công ty phải quyết toán thuế TNDN, điểm này cũng giống nhau.
🚘 VỀ SỔ SÁCH KẾ TOÁN.
- HKD đơn giản hơn nhiều, vì theo chế độ kế toán thông tư 152/2025/TT-BTC thì tối đa HKD có 4 sổ thôi, còn không thì 1 sổ, và sổ cũng ghi chép đơn giản, mang tính chất thống kê.
- Sổ sách của Công ty phức tạp hơn nhiều, vì thế HKD thì ai làm kế toán cũng được (chủ hộ, vợ con, anh chị em...) nhưng kế toán của công ty phải có điều kiện về bằng cấp, kinh nghiệm, loại trừ 1 số người không được phép làm kế toán công ty.
🚍 VỀ KÊ KHAI
- Đâu đó cũng giống nhau khoảng 80-85%
- HKD doanh thu dưới 500tr/1 năm thì năm kê khai 1 lần vào 31/1 năm sau, còn riêng 2026 kê khai 2 lần là 31/7/2026 và 31/1/2027.
- HKD trên 500tr tới 50 tỷ/1 năm: Kê khai thuế GTGT và TNCN theo quý, nếu nộp thuế TNCN theo lợi nhuận thì cuối năm phải quyết toán thuế TNCN --> Giống Công ty doanh thu đến 50 tỷ/1 năm thì kê khai GTGT và TNCN (nếu có) theo quý, tạm nộp thuế TNDN theo quý và cuối năm phải quyết toán thuế TNDN.
- HKD trên 50 tỷ/1 năm: Kê khai thuế GTGT và TNCN theo tháng, cuối năm phải quyết toán thuế TNCN --> Giống Công ty doanh thu lớn hơn 50 tỷ/1 năm thì kê khai GTGT và TNCN (nếu có) theo tháng, tạm nộp thuế TNDN và cuối năm phải quyết toán thuế TNDN.
🚕 VỀ ƯU ĐÃI THUẾ
- HKD chuyển thẳng lên công ty được miễn thuế TNDN 2 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế.
- Công ty vừa và nhỏ thành lập mới được miễn thuế TNDN 3 năm kể từ ngày có giấy phép kinh doanh đầu tiên (nhớ check kỹ điều kiện, phần này Bình nói nhiều rồi)
🚗 CÁC VẤN ĐỀ KHÁC
- Công ty có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm hữu hạn hoặc vô hạn tuỳ theo loại hình công ty, HKD tư cách thể nhân, chịu trách nhiệm pháp lý với toàn bộ tài sản của mình.
- Công ty có thành viên/cổ đông góp vốn, HKD là 1 cá nhân hoặc các thành viên trong gia đình thành lập lên, về quy định là ko được gọi vốn bên ngoài.
- Trong các giao dịch kinh tế, đâu đó công ty có vẻ sẽ "uy tín" hơn, dễ dàng tiếp cận các nguồn vốn hơn....
Đây là những nội dung khi so sánh giữa Công ty và HKD mà Bình chia sẻ cùng chúng ta, hy vọng có thêm 1 góc nhìn để mọi người cân nhắc trước khi ra quyết định nhé.
04.03.2026
Ms Bình Vũ - CGKT

23/02/2026

📌 DỊCH VỤ KHAI BÁO THUẾ & BẢO HIỂM
DOANH NGHIỆP – HỘ KINH DOANH (HKD)

✅ Nhận kê khai – nộp thuế đúng hạn
✅ Khai báo, điều chỉnh bảo hiểm cho người lao động
✅ Tư vấn hồ sơ, hạn chế rủi ro phạt thuế – BHXH
✅ Phù hợp doanh nghiệp nhỏ & hộ kinh doanh

💰 Chi phí chỉ từ 500.000đ/tháng
⏱️ Nhanh gọn – chính xác – bảo mật thông tin

📞 Inbox ngay để được tư vấn miễn phí và báo giá chi tiết!

05/08/2024

MỘT SỐ VẤN ĐỀ MÀ CƠ QUAN THUẾ THƯỜNG XUYÊN YÊU CẦU GIẢI TRÌNH
1.Giải trình doanh thu: Cùng 1 mặt hàng trong cùng 1 khoảng thời gian giá bán khác nhau, đặc biệt giá bán cho Doanh nghiệp thì cao mà giá bán cho khách lẻ ( cá nhân) lại thấp.
2. Giải trình giá vốn: giá vốn cao hơn doanh thu hoặc tỷ lệ giá vốn/doanh thu cao, không phù hợp với lĩnh vực, ngành nghề hoạt động trên địa bàn, khu vực. -> lợi nhuận gộp bị âm mà không giải thích được lý do.
3. Hóa đơn mua của DN tạm ngừng, bỏ địa điểm kinh doanh, DN rủi ro cao về thuế: Giải trình việc mua bán, vận chuyển, lắp đặt đối với những doanh nghiệp này. Áp dụng Công nghệ 4.0, AI vào việc quản lý thuế nên CBT kiểm tra rất nhanh và kết nối với các CQT rất nhanh chóng.
4. Tiền vay – lãi vay: Cho vay hoặc đi vay không tính lãi, lãi suất 0%,. Đặc biệt đang đi vay lại cho cá nhân liên quan mượn tiền không tính lãi. DN thiếu tiền đi vay của cá nhân không có lãi ( lãi 0%) các bạn lưu ý đến CQT ấn định thuế TNCN của đầu tư vốn. DN thừa tiền cho vay lưu ý việc xuất hóa đơn VAT và hạch toán doanh thu hoạt động tài chính.
5. Dòng tiền: Quỹ tiền mặt tồn quá nhiều hoặc vốn điều lệ chưa góp hết nhưng Chi phí lãi vay ngân hàng rất cao. Các khoản tiền nhận được xong rút ra luôn bằng nhau ( Trong TK 112) -> rủi ro hợp thức chi phí việc mua bán hóa đơn. Thường xuyên có những nghiệp vụ rút tiền, Nộp tiền giá trị lớn nhưng không giải thích được nội dung dòng tiền. Hoặc tên người rút/nộp tiền vào tài khoản là 1 cái tên lạ hoắc có thể chủ tài khoản còn không biết là ai?
6. Hàng tồn kho: giá trị hàng tồn kho lớn lũy kế chuyển số dư hàng năm nhưng không cung cấp được biên bản kiểm kê. Tỷ lệ thuế GTGT còn được khấu trừ / Giá trị hàng tồn kho không tương xứng. Có thể bị cơ quan thuế yêu cầu kiểm kê tại thời điểm kiểm tra.
7. Thuế GTGT: Các doanh nghiệp thường xuyên có thuế GTGT đầu vào lớn hơn đầu ra mặc dù không thuộc diện hoàn thuế. Số dư tk 133 trên báo cáo tài chính chênh lệch chỉ tiêu 43 trên tờ khai thuế GTGT. Các mức thuế suất áp dụng vào hàng hóa kinh doanh 10%, 8%, 5%, 0%, KCT
8. Quà biếu, quà tặng: DN xó mua quà biếu tặng khách hàng nhưng không xuất Hóa Đơn. Nếu có xuất hóa đơn thì chuẩn bị sẵn file dữ liệu giải trình chênh lệch doanh thu Kê khai thuế GTGT và Doanh thu kê khai thuế TNDN.
9. Khuyến mại: Có tổ chức các chương trình quảng cáo, khuyến mãi , hội nghị khách hàng …nhưng không đăng ký với Sở Công Thương
10. Định mức: Định mức tiêu hao NVL quá lớn. hoặc NVL tập hợp không đúng với dự toán công trình…
11. Công nợ 331: Công nợ phải trả (TK 331) dư có lớn, nợ từ kỳ này sang kỳ khác chưa thanh toán mà không có hồ sơ giải trình lý do…
12. Công nợ 131: Công nợ phải thu dư nợ lớn, nợ từ kỳ này sang kỳ khác mà không thu, dự phòng phải thu khó đòi. Đặc biệt TK nợ phải thu 131 – dư nợ ( khách hàng trả trước tiền mua hàng) – chuẩn bị hồ sơ giải trình
13. Chi phí thuê ngoài của cá nhân: Các hồ sơ của khoản chi phí thuê ngoài của cá nhân dưới 100tr/ năm
14. Tiền lương: Chi phí lương của người lao động có thu nhập nhiều nơi. Các khoản phụ cấp tiền lương đã có quy định rõ trong hợp đồng lao đồng hay trong quy chế tài chính….?
Tạm thời số 14 (số tròn đầy, vuông vắn) cho đẹp nhưng còn ty tỷ tỳ ty…. các vấn đề khác nữa. Các giám đốc cần biết chi tiết và hiểu về doanh nghiệp của mình nên kế toán thuế luôn là người chỉ ra và giải thích các chỉ tiêu rủi ro cho giám đốc hiểu và khắc phục kịp thời đừng để chỉ khi quyết toán thuế Chủ DN mới biết được. Kế toán không chỉ đơn giản là ngồi cầm mấy tờ hóa đơn, thống kê vào sổ sách là xong phải không các bạn.
Sưu tầm

9 kinh nghiệm kê khai thuế GTGT khi có sai sót👉 Thứ 1. Cứ sau lần nộp đầu tiền thì đều là khai bổ sung dù chưa hết hạn n...
25/07/2024

9 kinh nghiệm kê khai thuế GTGT khi có sai sót
👉 Thứ 1. Cứ sau lần nộp đầu tiền thì đều là khai bổ sung dù chưa hết hạn nộp tờ khai thuế GTGT.
👉 Thứ 2. Chỉ tiêu 37/38 chỉ kê ở tờ khai lần đầu.
👉 Thứ 3. Sau khi khai bổ sung nếu số thuế GTGT được khấu trừ của kỳ khai bổ sung giảm đi thì kế toán thực hiện điền số tiền đó vào chỉ tiêu 37 của tờ khai 01/GTGT tháng/quý hiện tại- tháng/quý mà phát hiện ra sai sót cần kê khai bổ sung.
👉 Thứ 4. Sau khi kê khai bổ sung thuế nếu số thuế GTGT được khấu trừ tăng lên thì kế toán ghi số tiền đó vào chỉ tiêu 38 tờ khai 01/GTGT tháng/quý phát hiện ra sai sót đó.
👉 Thứ 5. Dù khi nào phát hiện sai sót, DN đều có thể kê khai bổ sung. Và đặc biệt được phép kê khai bổ sung nhiều lần.
👉 Thứ 6. Khi kê khai bổ sung lần thứ nhất thì số đối chiếu là số liệu của tờ khai lần đầu. Khi kê khai bổ sung lần thứ hai thì số liệu đối chiếu là số liệu của lần kê khai bổ sung lần 01.
👉 Thứ 7. Nếu kê khai bổ sung làm giảm số thuế GTGT phải nộp của kỳ kê bổ sung thì DN được bù trừ số tiền thuế đã nộp thừa vào nghĩa vụ thuế của kỳ tiếp sau đó. Chứ không điều chỉnh vào tờ khai mẫu 01/GTGT của tháng/quý phát hiện sai sót.
👉 Thứ 8. Nếu kê khai bổ sung mà làm tăng số thuế GTGT phải nộp của kỳ kê bổ sung thì DN phải nộp thêm số tiền thuế chênh lệch đó cùng với số tiền chậm nộp vào NSNN. Và không điều chỉnh vào tờ khai mẫu số 01/GTGT của tháng phát hiện sai sót.
👉 Thứ 9. Doanh nghiệp chỉ thực hiện kê khai bổ sung cho tháng nào có sai sót và điều chỉnh nếu có. Những tháng không có sai sót, điều chỉnh gì thì không được bổ sung điều chỉnh. (Nguồn sưu tầm)

Mưa rơi tí tách bên thềm,Lòng ai xao xuyến, êm đềm nhớ nhung. 🌧️
14/07/2024

Mưa rơi tí tách bên thềm,
Lòng ai xao xuyến, êm đềm nhớ nhung. 🌧️

❇️4 LƯU Ý KHI LÀM BẢNG LƯƠNG MÀ KẾ TOÁN CẦN BIẾT+ Thứ 1: Người lao động đồng thời có từ 02 hợp đồng lao động trở lên với...
04/07/2024

❇️4 LƯU Ý KHI LÀM BẢNG LƯƠNG MÀ KẾ TOÁN CẦN BIẾT

+ Thứ 1: Người lao động đồng thời có từ 02 hợp đồng lao động trở lên với nhiều đơn vị khác nhau thì:

- Đóng BHXH, BHTN theo HĐLĐ giao kết đầu tiên.
- Đóng BHYT theo HĐLĐ có mức tiền lương cao nhất.

+ Thứ 2: Các khoản phụ cấp không đóng BHXH gồm:

- Tiền thưởng, tiền thưởng sáng kiến
- Tiền ăn giữa ca
- Các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ
- Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị..., người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động

+ Thứ 3: Trong các khoản hỗ trợ không phải đóng BHXH nêu trên thì có:

+) Các khoản sau được miễn thuế TNCN:

- Tiền ăn ca, ăn giữa trưa.
- Tiền điện thoại.
- Tiền công tác phí.
- Tiền trang phục.
- Tiền làm thêm giờ vào ngày nghỉ, lễ, làm việc vào ban đêm được trả cao hơn so với ngày bình thường.
- Tiền đám hiếu, đám hỷ.

+) Các khoản hỗ trợ, phụ cấp KHÔNG được miễn thuế TNCN:

- Tiền thưởng.
- Tiền xăng xe, đi lại
- Tiền nuôi con nhỏ...
- Tiền phụ cấp ...

-> Khoản tiền thuê nhà mà DN trả thay cho nhân viên thì tính vào Thu nhập chịu thuế KHÔNG vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà)

+ Thứ 4: Theo Khoản 2 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH quy định các khoản phụ cấp phải đóng BHXH bạn nên biết đó là:

- Phụ cấp chức vụ, chức danh
- Phụ cấp trách nhiệm
- Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
- Phụ cấp thâm niên
­- Phụ cấp khu vực
- Phụ cấp lưu động
­- Phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự

Nguồn: Sưu tầm

HẠCH TOÁN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO1. Hạch toán chi phí1.1. Chi phí nhân công gồm tiền lương và bả...
06/05/2024

HẠCH TOÁN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1. Hạch toán chi phí
1.1. Chi phí nhân công gồm tiền lương và bảo hiểm
- Tính chi phí lương, bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 622, 627, 641, 642
Có TK TK 334, 338
- Khi trả lương, ghi:
Nợ TK 334
Có TK 111, 112
- Khi nộp bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 338
Có TK 112
1.2. Chi phí thuê trụ sở, văn phòng làm việc
- Nếu thuê trụ sở sử dụng cho nhiều kỳ:
+ Khi thanh toán tiền thuê, ghi:
Nợ TK 242
Có TK 111, 112
+ Khi phân bổ chi phí, ghi:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 242
- Nếu thuê trả tiền hàng tháng, ghi:
Nợ TK 641, 642
Có TK 111, 112
1.3. Chi phí chung: Chi phí đào tạo bồi dưỡng người lao động; Chi phí trang phục, đồng phục, ghi:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 111, 112, 331,...
1.4. Chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền như điện, nước, điện thoại, vệ sinh,... của các bộ phận sử dụng, ghi:
Nợ TK 627, 641, 642
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331
1.5. Các loại chi phí khác theo thỏa thuận và tự nguyện
- Trả tiền thuê người nấu, phục vụ bán trú, tiền thuê lao công vệ sinh, ghi:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 111, 112
- Chi mua thực phẩm,... cho bữa ăn bán trú, mua nước, mua giấy vệ sinh, mua vật tư phục vụ vệ sinh, ghi:
Nợ TK 152,153
Có TK 111, 112
- Khi xuất sử dụng, ghi:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 152
1.6. Chi mua công cụ dụng cụ đồ dùng bán trú, ghi:
Nợ TK 153, 627
Có TK 111, 112
1.7. Chi mua tài liệu học tập, thẻ học sinh, sổ liên lạc, ghi:
Nợ TK 627, 642
Có TK 111, 112
1.9. Chi cho luyện kỹ năng làm bài thi (Con người và tài liệu, văn phòng phẩm), ghi:
Nợ TK 627, 642
Có TK 111
- Khi chi tiền các hoạt động trải nghiệm, ghi:
Nợ TK 627, 642
Có TK 111, 112
1.10. Phân bổ công cụ dụng cụ (Đối với máy móc, thiết bị có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 30 triệu), ghi
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 242
1.11. Khấu hao tài sản cố định (Đối với máy móc có giá trị lớn hơn 30 triệu đồng)
- Khi chi mua TSCĐ, ghi:
Nợ TK 211
Có TK 111, 112, 141, 331,...
- Khi trích khấu hao, ghi:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 214
2. Hạch toán doanh thu
* Doanh thu của DN giáo dục thường gồm có các khoản sau đây:
- Thu học phí;
- Tiền ăn bán trú và dịch vụ nấu ăn phục vụ bán trú, tiền nước uống;
- Tiền điện, tiền vệ sinh và thuê lao công;
- Tiền mua đồ dùng công cụ dụng cụ phục vụ bán trú;
- Thu tiền tài liệu học tập, thẻ học sinh, sổ liên lạc,...;
- Thu tiền luyện kỹ năng làm bài thi;
- Thu tiền các hoạt động trải nghiệm;
- Thu tiền tổ chức học tiếng Anh (Có giáo viên người nước ngoài);
- Thu tiền trông xe, dạy thêm học thêm,...
* Bút toán hạch toán khi thu tiề, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511 (Chi tiết từng khoản thu)
3. Kết chuyển cuối kỳ, cuối năm
- Kết chuyển chi phí của khối đào tạo, ghi:
Nợ TK 632
Có TK 621, 622, 627
- Kết chuyển giá vốn, ghi:
Nợ TK 911
Có TK 632
- Kết chuyển chi phí khối quản lý bán hàng, ghi:
Nợ TK 911
Có TK 641, 642
- Kết chuyển doanh thu, ghi:
Nợ TK 511
Có TK 911
- Kết chuyển xác định kết quả các hoạt động:
+ Lãi, ghi:
Nợ TK 911
Có TK 421
+ Lỗ, ghi:
Nợ TK 421
Có TK 911
- Hạch toán chi phí thuế TNDN, ghi:
Nợ TK 821
Có TK 3334
- Kết chuyển thuế TNDN, ghi:
Nợ TK 911
Có TK 821
- Khi nộp thuế TNDN, ghi:
Nợ TK 3334
Có TK 111, 112.

Nguồn ST

Một số lưu ý đối với hàng khuyến mãi mà cty cần nắm rõ tránh bị truy thu thuế.
04/05/2024

Một số lưu ý đối với hàng khuyến mãi mà cty cần nắm rõ tránh bị truy thu thuế.

02/05/2024

CÁCH HẠCH TOÁN KẾ TOÁN SẢN XUẤT MAY MẶC
Hạch toán kế toán sản xuất may mặc quan trọng nhất đó là tính được giá thành chi phí gia công và theo dõi được xuất nhập tồn lượng hàng đã gia công và giao cho khách hàng.
1. Đặc điểm kế toán Doanh nghiệp (DN) may mặc
- Mỗi ngành nghề có những đặc thù riêng và nghiệp vụ kế toán sẽ hoàn toàn khác nhau, không ngành nào giống ngành nào => Đối với ngành may mặc thì cũng có những đặc thù riêng về sổ sách kế toán, hồ sơ chứng từ,...
- Để hoàn thành tốt công việc kế toán DN may mặc thì phải phải nắm vững những nghiệp vụ riêng để hỗ trợ tốt nhất cho công việc. Dưới đây là những đặc thù riêng của ngành may mặc: Có 2 mô hình kinh doanh của DN may mặc là DN thương mại và DN sản xuất. Mỗi loại hình DN sẽ có những đặc thù riêng về sản phẩm, hàng hóa, khách hàng, kế hoạch kinh doanh,... => Từ đó nghiệp vụ kế toán cũng có sự thay đổi khác nhau.
1.1. Doanh nghiệp thương mại may mặc
- Đối với DN thương mại may mặc thì nghiệp vụ kế toán xoay quanh vấn đề: Quản lý hàng hóa, nhập hàng, bán hàng.
- DN thương mại đặt thuê gia công, đặt gia công theo từng đơn đặt hàng với các mã hàng khác nhau. Vải là do đơn vị đặt gia công cung cấp, vì thế DN nhận gia công không cần tính giá vốn nguyên liệu.
- Đơn vị sản xuất sẽ chịu các chi phí về nguyên liệu sản xuất chung như máy móc, điện, nhân công,... để thực hiện sản xuất.
- Đơn giá của hàng gia công may mặc được tính theo từng mặt hàng hoặc theo đơn hàng gia công tùy thỏa thuận giữa 2 bên => Từ đó tính được giá thành sản phẩm. Các mặt hàng sau khi gia công sẽ được duyệt mẫu và thực hiện việc giao hàng cho đơn vị đặt gia công.
1.2. Doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc
- DN sản xuất thường là đơn vị trực tiếp sản xuất và kinh doanh hoặc nhận gia công hàng may mặc từ DN thương mại (Nêu trên). Nghiệp vụ kế toán của DN sản xuất may mặc phức tạp hơn bởi quy trình sản xuất hàng may mặc phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: Nguyên liệu, nhân công, chi phí sản xuất chung,...
- Trường hợp DN nhận gia công thì không cần hạch toán chi phí nguyên liệu và ngược lại DN sản xuất kinh doanh hàng may mặc thì không thể bỏ qua bước này.
=> Như vậy, tùy vào từng đặc thù của mô hình DN và các hoạt động kinh doanh thì đặc thù công việc kế toán DN may mặc cũng có sự khác nhau nhất định.
2. Các nghiệp vụ kế toán DN mặc
Nghiệp vụ kế toán DN may mặc gồm: Kế toán nguyên vật liệu, kế toán kho, kế toán lương.
2.1. Nghiệp vụ kế toán nguyên vật liệu
Nghiệp vụ chính của kế toán DN may mặc là theo dõi, tính toán, kiểm tra các nguyên vật liệu sản xuất để đảm bảo quá trình sản xuất luôn diễn ra. Các nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu gồm:
- Kiểm tra và theo dõi số liệu phiếu nhập kho, phiếu xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ và để vào sổ kế toán chi tiết vật tư.
- Tổng hợp lên sổ tổng hợp nhập xuất, lập bảng kê, bảng tính giá thực tế vật liệu và công cụ dụng cụ; Bảng phân bổ vật liệu và công cụ dụng cụ từ các hóa đơn (Hoặc hóa đơn kiêm phiếu xuất kho) của bên bán để vào sổ kế toán chi tiết thanh toán với người bán lên Nhật ký chứng từ.
- Căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ, bảng tổng hợp vật liệu xuất dùng, bảng phân bổ lương,... => Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
- Các tài khoản kế toán nguyên vật liệu sử dụng:
+ TK 152: Nguyên liệu vật liệu.
+ TK 1521 Nguyên liệu vật liệu chính (Vải chính, vải nỉ,...).
+ TK 1522: Nguyên liệu vật liệu phụ (Kim, chỉ, khóa, mếch,...).
+ TK 153: Công cụ dụng cụ.
+ TK 111: Tiền mặt.
+ TK 112: Tiền gửi ngân hàng.
+ TK 331: Phải trả cho người bán.
+ TK 621: Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp.
+ Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác có liên quan như: TK 141, TK 131, TK 133, TK 627, TK 642,...
2.2. Nghiệp vụ kế toán kho
Nhiệm vụ của kế toán kho như sau:
- Theo dõi từng đơn hàng, kiểm tra các chứng từ nhập xuất hàng ngày để nắm rõ số lượng tồn kho của phụ liệu, vật tư,... để đảm bảo quá trình sản xuất hoạt động liên tục.
- Theo dõi tiến độ, quản lý số lượng và chất lượng đơn hàng gia công ngoài nếu có.
- Lập các báo cáo hàng thành phẩm xuất nhập kho cho từng đơn hàng.
- Kiểm tra và thống kê số lượng máy móc thiết bị vật tư kho và đồng thời kiểm tra chất lượng tài sản để lập bảng khấu hao tài sản cố định.
- TK 152: Nguyên liệu, vật liệu.
- TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
- TK 155: Thành phẩm.
- TK 156: Hàng hóa.
- TK 158: Hàng hóa kho bảo thuế.
- TK 214: Khấu hao TSCĐ.
2.3. Nghiệp vụ kế toán tiền lương
Nghiệp vụ kế toán tiền lương DN may mặc cần thực hiện:
- Phối hợp với phòng nhân sự, cùng với trưởng chuyền để nắm rõ danh sách công nhân, đăng ký mã số thuế cá nhân cho từng công nhân.
- Tổng kết công, giờ làm việc thực tế của từng công nhân, tùy theo vị trí làm việc và giá của từng công đoạn đã chia để tính lương chính xác cho từng công nhân.
- Nếu DN có giờ tăng ca thì bạn phải tính tiền lương số giờ tăng ca theo đúng quy định để đảm bảo quyền lợi của công nhân và DN.
- Lập bảng lương tháng, lập phiếu chi và phát lương cho nhân viên theo quy định của DN.
- Hạch toán chi phí lương, bảo hiểm cho DN may mặc:
+ TK 154: Bộ phận sản xuất (Thông tư 133/2016/TT-BTC).
+ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp (Thông tư 200/2014/TT-BTC)
+ TK 627: Lương nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, đội (Thông tư 200/2014/TT-BTC).
+ TK 642: Lương bộ phận quản lý DN (Thông tư 133/2016/TT-BTC dùng TK 6422).
+ TK 641: Lương bộ phận bán hàng (Thông tư 133/2016/TT-BTC dùng TK 6421).
2.4. Bảng cân đối kế toán của DN may mặc
- Bảng cân đối kế toán của DN may mặc là một loại Báo cáo tài chính phản ánh tổng quát giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản của một DN may mặc tại một thời điểm (3 tháng, 6 tháng hoặc 1 năm).
- Bảng cân đối kế toán gồm hai phần chính là Tài sản và Nguồn vốn. Trong đó, tổng giá trị tài sản luôn luôn bằng tổng giá trị nguồn vốn tại một thời điểm. Khoản mục Tài sản được chia làm hai phần gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, khoản mục Nguồn vốn gồm nợ phải trả và vốn chủ hữu.
- Các số liệu của Bảng cân đối kế toán phản ánh toàn bộ tài sản và nguồn vốn tại thời điểm hiện tại của DN => Đây được ví như là bức tranh tổng thể giúp mọi người có thể hình dung và nắm được tình hình tài chính, nguồn lực của DN tại thời điểm lập báo cáo.
Nguồn sưu tầm.

Cách tính tiền chậm nộp TNDN.Nhiều khi đơn giản nhưng lại không hiểu.
25/04/2024

Cách tính tiền chậm nộp TNDN.
Nhiều khi đơn giản nhưng lại không hiểu.

Hoá đơn hàng xuất khẩu:1. Ngày lập hoá đơn (ngày xác nhận thông quan).2. Tỷ giá mua ngân hàng mở tk $.
11/04/2024

Hoá đơn hàng xuất khẩu:
1. Ngày lập hoá đơn (ngày xác nhận thông quan).
2. Tỷ giá mua ngân hàng mở tk $.

Address

156 Nguyễn Thị Thập, Phường Bình Thuận
Ho Chi Minh City

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tư vấn kế toán Thành Đạt posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category