Kế Toán Thuế Hà Trần

Kế Toán Thuế Hà Trần - Kê Khai Thuế.
- Tư Vấn Thuế.
- Tư Vấn Thành Lập Doanh Nghiệp

16/05/2026

Thấy có nhiều chủ hkd vướng mắc xoay quanh việc thuế của hoạt động mua bán heo. Nay rảnh tay mình mạn phép chia sẽ chút ít về việc này để các chủ hộ có thể hiểu, tránh hiểu sai:

📌 PHÂN BIỆT THUẾ GTGT ĐỐI VỚI HEO HƠI VÀ THỊT HEO SAU GIẾT MỔ (HỘ/CÁ NHÂN KINH DOANH)

CĂN CỨ:

Căn cứ quy định hiện hành về thuế giá trị gia tăng (GTGT):

🔹 Theo Khoản 2 Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC
Các sản phẩm nông nghiệp chưa qua chế biến như heo hơi, gia cầm sống khi bán được coi là sản phẩm chăn nuôi thô → áp dụng đối tượng tính thuế GTGT 1,5% (theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu).

🔹 Theo Khoản 1 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC
Các hàng hóa, dịch vụ không thuộc nhóm thuế suất 0%, 5% và 1,5% thì chịu thuế GTGT 4,5% theo mức thông thường.

🔹 Căn cứ Thông tư 40/2021/TT-BTC (quy định thuế GTGT, TNCN theo phương pháp khoán/tỷ lệ trên doanh thu đối với hộ, cá nhân kinh doanh), hoạt động kinh doanh được phân loại theo nhóm ngành để áp dụng tỷ lệ thuế phù hợp.
🔹 Luật Thuế GTGT sửa đổi năm 2025 (Luật số 149/2025/QH15, hiệu lực từ 01/01/2026)
Quy định rõ ràng đối tượng không chịu thuế GTGT là “sản phẩm cây trồng, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường” khi bán ra và ở khâu nhập khẩu (tức là bán trực tiếp sản phẩm nông sản của người sản xuất).
🔹 Nghị định 181/2025/ND-CP và Nghị định 359/2025/ND-CP
Làm rõ thủ tục và việc áp dụng đối tượng không chịu thuế nói trên theo Luật mới…v.v

📌 Giải thích rõ ràng:

➡️ Bán heo hơi (heo sống) → là bán sản phẩm chăn nuôi thô → áp dụng GTGT 1,5%.
➡️ Mua heo hơi về giết mổ / pha lóc thành thịt heo rồi bán → được coi là bán thịt (hàng hóa thương mại), không còn là sản phẩm chăn nuôi thô → áp dụng GTGT 4,5%.

🔸 “Sơ chế thông thường” theo Luật Thuế GTGT sửa đổi (áp dụng từ 1/1/2026) chỉ bao gồm các bước như làm sạch, phân loại, bảo quản lạnh, không bao gồm giết mổ và phân chia thịt thành sản phẩm mới.

🔸 Kết Luân:

🔹 Trường hợp bán heo hơi (heo sống):
Được xác định là hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa (mua bán hàng hóa thông thường) → áp dụng tỷ lệ GTGT 1% và TNCN 0,5% (tổng 1,5%).

🔹 Trường hợp mua heo hơi về giết mổ/pha lóc thành thịt heo để bán:
Hoạt động này được xác định là sản xuất, chế biến (có phát sinh công đoạn giết mổ, pha lóc tạo ra sản phẩm thịt) → áp dụng tỷ lệ GTGT 3% và TNCN 1,5% (tổng 4,5%).

P/s : mọi người có thể gố ý thêm để có thể giúp các đơn vị kinh doanh nắm rõ hơn về thuế.

21/10/2025

✳️CÔNG VIỆC KẾ TOÁN CẦN KIỂM TRA KỸ

1. Tiền mặt:
- Làm biên bản kiểm kê quỹ chưa?
- Kiểm tra có nghiệp vụ nào chi trả tiền có hóa đơn từ 20tr không? HĐ dưới 20tr trùng 1 ngày, cùng nhà cung cấp cộng vào lớn hơn 20tr
- Tồn quỹ có lớn quá? Bất hợp lý không? Lưu ý: chỉ ảnh hưởng về thuế TNDN khi bạn có chi phí lãi vay

2. Tiền gửi:
- Đã đối chiếu xác nhận số dư tiền gửi chưa, đối chiếu sổ phụ khớp chưa?
- Chi phí chuyển tiền, các phí cà thẻ thanh toán đều có hóa đơn --> Lưu ý nhớ lấy về để lưu chứng từ

3. Thuế VAT đầu vào
- Đối chiếu số phát sinh tờ khai và số ps nợ TK 133: đã khớp chưa?
- Kết chuyển chỉ tiêu 43 có khớp với chỉ tiêu 22 kỳ sau không?
- Hóa đơn chứng từ hợp lê không: Mã số thuế, tên công ty, địa chỉ, thuế suất?
- Rà soát điều kiện được khấu trừ đã ok chưa: hình thức thanh toán đã ok chưa; vat hàng nhập khẩu đã có chứng từ nộp tiền chưa?bù trừ công nợ có quy định trong hợp đồng không (lưu ý trong trường hợp hóa đơn từ 20 triệu đ)?
- Kê khai đúng mẫu chưa? Mẫu 01 hay là Mẫu 02?
- Phân bổ thuế đầu vào dùng chung cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế
- Hạch toán kết chuyển bù trừ đầu vào đầu ra đã đúng chưa?

4. Tạm ứng
- Đã đối chiếu số dư tạm ứng chưa?
- Có số dư tạm ứng nào tồn đọng lâu?
- Chứng từ hoàn ứng phù hợp chưa?: nếu đi công tác cần giấy đi đường

5. Hàng tồn kho
- Có hàng tồn kho tồn đọng lâu không phát sinh hay những htk lỗi thời, hư hỏng không? có cần phải trích lập dự phòng không?
- Cần đối chiếu số liệu bảng nhập xuất tồn có khớp với sổ cái, CĐPS
- Có biên bản kiểm kê hàng tồn kho không?
- Đã xử lý, hạch toán chênh lệch giữa thực tế và sổ sách chưa?
- Đã chạy tính giá vốn hằng tháng chưa?
- Đối với công ty xây dựng, xản xuất: Xác định chi phí dở dang đã ok chưa?

6. Tài sản cố định
- Đã có biên bản kiểm kê chưa?
- Đã phân bổ khấu hao chưa? Xác định thời gian phân bổ đã phù hợp với TT 45 chưa?
- Đã xem xét khấu hao, hay VAT, KH đối với xe từ 9chổ trở xuống có NG trên 1 tỷ 6
- Đăng ký phương pháp khấu hao
- Chi phí khấu hao tscđ ngừng sử dụng
- Phân loại tài sản?
- Khấu hao đối với máy móc không đạt công suất?

7. Công nợ
- Công tác đối chiếu công nợ
- Trính lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, chứng từ hồ sơ kèm theo ok chưa?
- Bù trừ công nợ đúng quy định chưa?
- Đánh giá công nợ có gốc ngoại tệ

8. Lương và các khoản trích theo lương
- Đã hạch toán chi phí lương đầy đủ chưa
- Hạch toán bảo hiểm,KPCĐ
- Hạch toán thuế TNCN
-Hồ sơ giảm trừ ?
- Đăng ký mã số thuế cá nhân
-Quy định về thanh toán tiền lương
Các chứng từ đầy đủ chưa: Chấm công, bảng lương, hợp đồng lao động…
Các thủ tục lao động khác…

9. Thuế phải nộp:
- Kê khai nộp phí môn bài
- Khấu trừ thuế TNCN: Lũy tiến, toàn phần. Lưu ý đặc biệt đối với các nhân không cư trú..
- Điều kiện ủy quyền quyết toán thuế TNCN?
- Điều kiện được làm cam kết thuế TNCN theo mẫu 02
- Đã hạch toán đầy đủ các khoản truy thu, phạt thuế?
- Kê khai thuế đầy đủ chưa?
- Kê khai điều chỉnh đã thực hiện đúng quy định chưa?
- Đối chiếu số liệu phát sinh tờ khai và hạch toán
- Loai trừ chi phí không hợp lý, hợp lệ (nhập vào mục B4 tờ khai quyết toán)
- Tạm nộp thuế đối với hoạt động BĐS,xây lắp vãng lai
- Phát sinh thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn không?
- Có trường hợp nào phải khấu trừ 10% thuế TNCN….

10. Vốn
- Vốn điều lệ góp đủ chưa? Đối chiếu quy định của luật DN về góp vốn điều lệ
- Góp vốn ảo dẫn tới tiền mặt lớn, trong khi đó có phát sinh chi phí lãi vay --> Rủi ro lãi vay bị loại
- Thuế TNCN đối với giao dịch chuyển nhượng vốn?
- Danh sách cổ đông, thành viên góp vốn?....

11. Doanh thu
- Xuất hóa đơn có đúng thời điểm không? Lưu ý Công ty xây dựng xuất hóa đơn theo thời điểm nghiệm thu
- Xuất hóa đơn hàng bán trả lại
- Hạch toán hàng bị khách trả lại
- Hồ sơ doanh thu đã phù hợp chưa?
- Đối chiếu tờ khai với sổ sách
- Chi tiết doanh thu theo lĩnh vực, địa phương theo yêu cầu sếp
- Thuế suất phù hợp với quy định hiện hành không?
- Trường hợp nào cần phải đóng dấu bán hàng qua điện thoại?....

12. Chi phí
- Rà soát hóa đơn chứng từ hợp lệ không?
- Có trích trước chi phí đối với những khoản chi phí đã phát sinh tương ứng với doanh thu nhưng chưa có hóa đơn (TK 335)
- Liệt kê các chi phí không hợp lý hợp lệ,lưu lại để dùng sau này
- Chi phí hạch toán đúng kỳ không?....

13. Kết chuyển
Kết chuyển KQKD cuối kỳ; sử dụng TK 911: Nguyên tắc tài khoản loại 5 trở đi không có số dư….

14. Báo cáo tài chính
- Lên số liệu báo cáo tài chính:
Bảng CĐKT, KQKD phần mềm tự động lên số liệu, công việc của bạn là phải hạch toán đúng, chứng từ ok, lưu trữ khoa học
Thuyết minh: chủ yếu là tự làm
Lưu chuyển tiền tệ: Phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp: phần mềm không cho các bạn con số chính xác --> Tự làm
- Nộp báo cáo cho cơ quan thẩm quyền đúng hạn….

15. Các vấn đề khác
- Kiểm toán
- Nộp báo cáo cho cơ quan thẩm quyền
Phân tích báo cáo tài chính, báo cáo quản trị giúp nhà quản trị đưa ra quyết định
- Cân đối lãi lỗ....

Nguồn: Sưu tầm

23/09/2025

Nguyên tắc kê khai bổ sung thuế GTGT CẬP NHẬT 2025

Hôm trước có một bạn kế toán gọi cho thầy trong tâm trạng hoảng hốt:

“Thầy ơi, em vừa phát hiện kê khai sai tờ khai thuế GTGT, mà giờ em không biết phải xử lý bổ sung kiểu gì. Em sợ bị phạt quá!”.

Thực tế, sai sót khi kê khai thuế rất hay gặp: bỏ sót hóa đơn, kê khai trùng, điều chỉnh doanh thu, hoặc nhập sai thuế suất. Nhưng quan trọng nhất là biết cách xử lý và kê khai bổ sung đúng quy định, để vừa tuân thủ luật vừa tránh phạt chậm nộp.

Cho nên tôi sẽ chia sẻ ngắn ngọn để bạn đọc qua cũng có thể nắm rõ nhé

* Nguyên tắc chung

- Khi phát hiện sai sót trên tờ khai đã nộp, DN được quyền kê khai bổ sung (theo Luật Quản lý thuế 56/2024/QH15, Luật GTGT 48/2024/QH15, NĐ 70/2025/NĐ-CP).
- Tất cả sai sót sau khi nộp lần đầu đều phải chọn ô kê khai bổ sung.
- Chỉ tiêu [22], [43] luôn khớp kỳ gốc, không được cộng dồn.

* Bước 1 – Xác định sai sót từ đâu?

+ Sai do hóa đơn đầu ra

- Bỏ sót hóa đơn → Lập bổ sung, kê khai tại kỳ gốc.
- Xuất sai thuế suất (cao/thấp hơn) → Hóa đơn điều chỉnh, kê khai lại tại kỳ gốc.
- Kê khai trùng hóa đơn → Điều chỉnh giảm tại kỳ gốc.
- Điều chỉnh sau khi bán (không phải do sai sót): Chiết khấu, trả hàng, giảm giá sau bán hàng thì Khai tại kỳ hiện tại (bên bán ghi giảm, bên mua ghi nhận hóa đơn điều chỉnh).

+ Sai do hóa đơn đầu vào

- Làm tăng thuế phải nộp hoặc giảm thuế được hoàn → Điều chỉnh tại kỳ gốc.
- Chỉ ảnh hưởng đến thuế còn khấu trừ chuyển kỳ sau → Điều chỉnh tại kỳ hiện tại.

+ Bước 2 – Các trường hợp xử lý

*Trường hợp 1: Sai sót không ảnh hưởng đến số thuế phải nộp

+ Ví dụ: sai tên, địa chỉ, mã số thuế.

- Xử lý: chỉ cần nộp bản giải trình, không phải nộp KHBS.

*Trường hợp 2: Sai sót làm tăng thuế phải nộp / giảm thuế đã hoàn

+Biểu hiện: chỉ tiêu [40] thay đổi.

+ Xử lý:

- Lập KHBS + Bản giải trình.
- Điều chỉnh chỉ tiêu [23], [24], [25], [29]–[33].
- Nếu làm tăng thuế → nộp số chênh lệch + tiền chậm nộp.
- Nếu làm giảm thuế → bù trừ vào kỳ sau.

*Trường hợp 3: Sai sót ảnh hưởng đến thuế GTGT còn khấu trừ chuyển kỳ sau

+ Biểu hiện: chỉ tiêu [43] thay đổi.

+ Xử lý:

- Lập KHBS + Bản giải trình.
- Nếu tăng khấu trừ → ghi bổ sung vào [38] kỳ hiện tại.
- Nếu giảm khấu trừ → ghi giảm vào [37]

🤧 CHỦ HỘ KINH DOANH CÓ THỂ TỰ LÀM KẾ TOÁN CHO HỘ KINH DOANH, KHÔNG CẦN THUÊ KẾ TOÁN LÀM._________💥💥💥💥💥_______👉 Tuy nhiên...
18/09/2025

🤧 CHỦ HỘ KINH DOANH CÓ THỂ TỰ LÀM KẾ TOÁN CHO HỘ KINH DOANH, KHÔNG CẦN THUÊ KẾ TOÁN LÀM.

_________💥💥💥💥💥_______

👉 Tuy nhiên: Chủ hộ kinh doanh cần nắm vững các kiến thức về ✔️ Hóa đơn chứng từ, ✔️ Sổ sách kế toán, ✔️ Khai và nộp thuế để không mất tiền do những lỗi vi phạm cơ bản sau:

📢 📢 🔔 📢 Hướng dẫn khai thuế TNCN khi chuyển nhượng phần vốn gópTrường hợp cá nhân phát sinh hoạt động chuyển nhượng toàn...
17/09/2025

📢 📢 🔔 📢 Hướng dẫn khai thuế TNCN khi chuyển nhượng phần vốn góp
Trường hợp cá nhân phát sinh hoạt động chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp tại Công ty TNHH 2 thành viên thì thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp này thuộc thu nhập chịu thuế TNCN. Căn cứ để tính thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp là thu nhập tính thuế và thuế suất được xác định cụ thể theo quy định tại Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC⚠️ và được khai thuế theo từng lần phát sinh với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (thời điểm chuyển nhượng vốn góp).
Hồ sơ khai thuế bao gồm Tờ khai thuế TNCN mẫu 04/CNV-TNCN và các hồ sơ kèm theo (hợp đồng chuyển nhượng vốn góp, chứng từ...) theo quy định tại Phụ lục II của Thông tư số 80/2021/TT-BTC⚠️.
Trường hợp khi Công ty làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn mà không có chứng từ chứng minh cá nhân chuyển nhượng vốn đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thì Công ty có trách nhiệm khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định tại khoản 4 Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC⚠️.
Các thủ tục liên quan về đăng ký doanh nghiệp khi thay đổi thành viên góp vốn do cá nhân chuyển nhượng phần vốn góp được thực hiện theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Thông tư số 68/2025/TT-BTC.
👉 Công văn số 1305/ QNG-QLDN1 ngày 29/8/2025 của Thuế tỉnh Quảng Ngãi hướng dẫn về chính sách thuế từ chuyển nhượng vốn góp

🎯HD ĐIỀU CHỈNH HÓA ĐƠN KHI CÓ SAI SÓT THEO NGHỊ ĐỊNH 70 QUÁ LÀ CHI TIẾT LUÔN, FULL CÁC TRƯỜNG HỢP.==> ACE NHÀ KẾ LƯU NGA...
14/09/2025

🎯HD ĐIỀU CHỈNH HÓA ĐƠN KHI CÓ SAI SÓT THEO NGHỊ ĐỊNH 70 QUÁ LÀ CHI TIẾT LUÔN, FULL CÁC TRƯỜNG HỢP.
==> ACE NHÀ KẾ LƯU NGAY LẠI KHI CẦN. NHẤT LÀ TRƯỜNG HỢP TRẢ LẠI HÀNG 1 PHẦN HOẶC TOÀN BỘ LÚC NÀY ĐƠN GIÁ VẪN GHI ÂM ĐỂ THỂ HIỆN HÀNG TRẢ LẠI CHỨ CHÚNG TA KHÔNG HIỂU LÀ ÂM NHÂN VỚI GIÁ DƯƠNG ĐỂ RA THÀNH TIỀN ÂM NHA.

13/09/2025

📌 CHI PHÍ KHÔNG CẦN HÓA ĐƠN – DOANH NGHIỆP VẪN ĐƯỢC TRỪ THUẾ TNDN 📌

👉 Rất nhiều chủ doanh nghiệp và kế toán lo lắng: “Chi này không có hóa đơn VAT thì có bị loại khi quyết toán không?”.
Thực tế, pháp luật cho phép một số chi phí đặc thù được chấp nhận, nếu:

Có quy chế chi tiêu nội bộ rõ ràng, phù hợp thực tế.

Có chứng từ thanh toán, bảng kê, danh sách ký nhận.

✅ 1. Chi phụ cấp ăn ca, ăn trưa

Căn cứ: Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC.

Nếu chi bằng tiền: tối đa 730.000đ/người/tháng. (Từ 15/6/2025 không bị khống chế mức này)

Nếu tổ chức bữa ăn tập thể: căn cứ hợp đồng, bảng kê bếp ăn.

✅ 2. Chi trang phục cho người lao động

Căn cứ: Điều 4.2.2 Thông tư 96/2015/TT-BTC.

Bằng hiện vật: không khống chế mức.

Bằng tiền: tối đa 5 triệu đồng/người/năm.

Chứng từ: quy chế, quyết định chi, danh sách ký nhận.

✅ 3. Chi phụ cấp điện thoại, xăng xe

Căn cứ: Khoản 2.5 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC, sửa đổi bởi TT 96/2015.

Được chấp nhận nếu ghi rõ trong quy chế tài chính hoặc HĐLĐ.

Chứng từ: bảng kê, quyết định, phiếu chi.

✅ 4. Chi phúc lợi tập thể

Căn cứ: Khoản 4 Điều 3 Thông tư 25/2018/TT-BTC.

Bao gồm: nghỉ mát, hiếu hỉ, sinh nhật, hỗ trợ khó khăn, khám sức khỏe định kỳ…

Tối đa không quá 01 tháng lương bình quân/năm.

Chứng từ: quy chế, quyết định, bảng kê chi tiết.

✅ 5. Khoản khoán công tác phí, đi lại

Căn cứ: Thông tư 96/2015/TT-BTC.

Khoản chi khoán phù hợp quy chế, có lệnh điều động + bảng kê công tác phí thì vẫn hợp lệ.

📌 Lời khuyên chuyên gia (30 năm kinh nghiệm):

Doanh nghiệp nên xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ rõ ràng, cụ thể từng khoản.

Ghi nhận chứng từ thay thế hóa đơn (bảng kê, phiếu chi, danh sách ký nhận).

Đảm bảo chi đúng đối tượng, phục vụ SXKD → sẽ được chấp nhận chi phí hợp lý khi quyết toán thuế.

👉 Đây là cách để doanh nghiệp vừa hợp pháp – hợp lý – hợp tình, vừa khuyến khích người lao động, lại tối ưu thuế TNDN.
📢 Nếu thấy hữu ích, hãy chia sẻ để đồng nghiệp cùng biết nhé!
Nguôn St

13/09/2025

Nên chọn mô hình hộ kinh doanh (hộ khoán, hộ kê khai) hay mô hình doanh nghiệp? Thông tin bên dưới 👇👇👇

📌📌CÁCH TÍNH THUẾ CHO THUÊ TS THEO TỪNG TRƯỜNG HỢP.
10/09/2025

📌📌CÁCH TÍNH THUẾ CHO THUÊ TS THEO TỪNG TRƯỜNG HỢP.

❌CÁCH HẠCH TOÁN TRONG CÔNG TY XÂY DỰNG ❤❤❤Bước 01: Sau khi hai bên ký xong hợp đồng xây dựng, dựa vào Dự toán phần: BẢNG...
10/09/2025

❌CÁCH HẠCH TOÁN TRONG CÔNG TY XÂY DỰNG ❤❤❤
Bước 01: Sau khi hai bên ký xong hợp đồng xây dựng, dựa vào Dự toán phần: BẢNG TỔNG HỢP VẬT LIỆU của công trình và dựa vào bảng tổng hợp vật liệu đối chiếu với BẢNG NHẬP XUẤT TỒN KHO xem còn thiếu vật tư nào rồi in ra hỏi sếp, cai công trình, cán bộ quản lý theo dõi công trình hoặc bạn sẽ theo dõi liên hệ đi lấy hóa đơn vật tư đầu vào cho đủ như theo bảng kê, Hóa đơn chứng từ phải lấy về được trước ngày NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH, Giá mua vào của vật tư Thấp hơn hoặc bằng Giá trên dự toán của bảng BẢNG TỔNG HỢP VẬT LIỆU nếu cao hơn thì cũng chênh lệch chút ít nếu ko sẽ bị bóc ra khi quyết toán thuế.
So sánh giữa bảng TỔNG HỢP VẬT TƯ CỦA DỰ TOÁN và BẢNG TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN KHO xem còn thiếu vật tư nào nữa cần lấy cho công trình để lấy hóa đơn đầu vào.
Hoạch toán kế toán:Vật liệu
+ Qua kho: Nguyên vật liệu mua vào: xi măng, cát, đá, sỏi, sắt thép……..
Phiếu nhập kho + hóa đơn + phiếu giao hàng hoặc xuất kho bên bán + hợp đồng và thanh lý hợp đồng phô tô nếu có + phiếu chi tiền thanh toán bằng tiền mặt hoặc phiếu hoặc toán nếu mua Nợ + Ủy nhiệm chi và các chứng từ ngân hàng khác => ghim lại thành bộ.
Nếu nhập kho: Nợ 152,1331/ có 111,112,331
+ Xuất thẳng xuống công trình không qua kho: => hóa đơn + phiếu giao hàng or xuất kho bên bán + hợp đồng và thanh lý hợp đồng phô tô nếu có + phiếu chi tiền thanh toán bằng tiền mặt hoặc phiếu hoặc toán nếu mua Nợ + Ủy nhiệm chi và các chứng từ ngân hàng khác => ghim lại thành bộ.
Nợ 621,1331 Có 111,112,331=> Cuối kỳ kết chuyển: Nợ 154/ có 621
Bước 02: Căn cứ vật liệu tồn kho và hóa đơn đầu vào cho công trình làm phiếu xuất kho.
Xuất kho: Phiếu xuất kho+ Phiếu yêu cầu vật tư
Nợ 621/ có 152
=> cuối kỳ kết chuyển: Nợ 154/ có 621
Căn cứ phiếu yêu cầu làm phiếu xuất kho cho công trình, mỗi công trình là một mã 15401,15402,15403…….. để theo dõi giá thành riêng của mỗi công trình.
+Khi xuất vật tư, bạn sẽ phải xuất chi tiết cho công trình, để tập hợp chi phí vào công trình đó để theo dõi tính giá thành cho từng công trình : 15401,15402,15403 bạn dựa vào BẢNG PHÂN TÍCH VẬT TƯ rồi xuất vật tư cho công trình thi công.
+Cuối kỳ: kết chuyển sang tài khoản 154: chi tiết cho các công trình 15401,15402,15403.
Nợ 154/ có 621
+Vật tư trong dự toán với thực tế thi công có thể xuất chênh lệch so với dự toán có thể cao hơn hoặc thấp hơn một chút càng tốt vì thực tế không thể khớp 100% với dự toán được mà sẽ có hao hụt như người thợ làm hư hoặc kỹ thuật tay nghề yếu kém gây lãng phí khi thi công, đừng để chênh lệch nhiều quá là được nếu chênh lệch quá cao thuế sẽ xuất toán phần chênh lệch này, kể cả chi phí nhân công cũng vậy nếu lớn hơn đều bị xuất toán ra.
-Nếu vật liệu đưa vào thấp hơn là do kỹ thuật tay nghề thợ xây tốt giảm chi phí đầu vào => giảm giá thành => giảm giá vốn => Lãi khi quyết toán thuế không sao cả.
-Nhưng nếu xuất vật liệu đầu vào cao hơn dự toán thì nếu làm theo đúng chuẩn mực kế toán thì:
Một là: loại ngay từ đầu Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN phải loại trừ phần chi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4 của tờ khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 20%.
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường).
Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
Hai là:.vẫn tập hợp vào 154 để theo dõi và sau này khi công trình kêt thúc lúc kết chuyển giá vốn.
Nợ 154/ có 621
Nợ 632/ có 154 = Vật liệu dự toán + chênh lệch vượt dự toán
Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN phải loại trừ phần chi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4 = TK 632 chênh lệch vượt dự toán của tời khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 20%.
Với vật liệu phải có đủ:
+ Phiếu nhập
+ Phiễu xuất, phiếu yêu cầu đi kèm nếu có
+ Xuất Nhập Tồn tổng hợp
+ Thẻ Kho chi tiết
+ Bảng tính Giá thành (nếu có)
Bước 03:
1. Chi phí Nhân công công trình:
Nợ 622,627/ có 334
Chi trả: Nợ 334/ có 111,112
Để là chi phí hợp lý được trừ và ko bị xuất toán khi tính thuế TNDN bạn phải có đầy đủ các thủ tục sau:
+ Hợp đồng lao động
+ Bảng chấm công hàng tháng
+ Bảng lương đi kèm bảng chấm công tháng đó
+ Tạm ứng, thưởng, tăng ca thêm giờ nếu có ....
+ Phiếu chi thanh toán lương, hoặc chứng từ ngân hàng nếu doanh nghiệp thanh toán bằng tiền gửi
+ Tất cả có ký tá đầy đủ
= > thiếu 1 trong các cái trên cơ quan thuế sẽ loại trừ ra vì cho rằng bạn đang đưa chi phí khống vào, và bị xuất toán khi quyết toán thuế TN.
+Cuối kỳ: kết chuyển sang tài khoản 154: chi tiết cho các công trình 15401,15402,15403
Nợ 154/ có 622
+ Chi phí nhân công trong dự toán với thực tế thi công có thể xuất chênh lệch so với dự toán có thể cao hơn hoặc thấp hơn một chút càng tốt vì thực tế không thể khớp 100% đừng để chênh lệch nhiều quá là được nếu chênh lệch quá cao thuế sẽ xuất toán phần chênh lệch này.
-Nếu chi phí nhân công đưa vào giảm chi phí => giảm giá thành => giảm giá vốn => Lãi khi quyết toán thuế ko sao cả.
-Nhưng nếu chi phí nhân công vào cao hơn dự toán thì nếu làm theo đúng chuẩn mực kế toán thì:
Một là: loại ngay từ đầu Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN phải loại trừ phần chi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4 của tời khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 20%.
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường).
Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
Hai là vẫn tập hợp vào 154 để theo dõi và sau này khi công trình kêt thúc lúc kết chuyển giá vốn.
Nợ 154/ có 622
Nợ 632/ có 154 = Vật liệu dự toán + chênh lệch vượt dự toán.
2. Chi chi phí sản xuất chung:
Nợ 627,1331
Có 111,112,331,142,242….Chi phí này phân bổ theo yếu tố nguyên vật liệu xuất dùng:
Phân bổ= (tiêu chí phân bổ*100/ tổng 621 trong tháng)%* tổng 627 trong tháng
+Cuối kỳ: kết chuyển sang tài khoản 154: chi tiết cho các công trình 15401,15402,15403
Nợ 154/ có 627.
+ Chi phí SXC trong dự toán với thực tế thi công có thể xuất chênh lệch so với dự toán có thể cao hơn hoặc thấp hơn một chút càng tốt vì thực tế không thể khớp 100% đừng để chênh lệch nhiều quá là được nếu chênh lệch quá cao thuế sẽ xuất toán phần chênh lệch này. Nếu chi phí SXC đưa vào giảm chi phí => giảm giá thành => giảm giá vốn => Lãi khi quyết toán thuế ko sao cả.
-Nhưng nếu chi phí SXC vào cao hơn dự toán thì nếu làm theo đúng chuẩn mực kế toán thì:
Một là: loại ngay từ đầu Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN phải loại trừ phần chi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4 của tời khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 20%.
Nợ TK 632 - Giá vốn bán hàng (Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ hoặc vượt dự toán).
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung.
Hai là: vẫn tập hợp vào 154 để theo dõi và sau này khi công trình kêt thúc lúc kết chuyển giá vốn.
Nợ 154/ có 627
Nợ 632/ có 154 = Vật liệu dự toán + chênh lệch vượt dự toán
Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN phải loại trừ phần chi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4= TK 632 chênh lệch vượt dự toán của tời khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 20%.
Các chứng từ:
- Hóa đơn đầu vào + phiếu chi tiền, phiếu hoạch toán, ủy nhiệm chi
- Bảng phân bổ CCDC, TSCĐ
Bước 04: Nếu công trình chưa kết thúc kéo dài nhiều tháng, năm thì cứ treo trên 154 cho đến khi hoàn thành: khi nghiệm thu hoàn thành + xác nhận khối lượng + quyết toán khối lượng là dựa vào khối lượng thực tế đã thi công và thanh thoán + xuất hóa đơn theo giá trị thực tế này.
Doanh thu:
Nợ 111,112,131/ có 511,33311
Giá vốn :
Nợ 632/ có 154
Bước 05:
+ Sau khi kết thúc mỗi công trình Lấy một thùng các tông : thùng mì tôm, thùng bia bỏ hết tất cả tài liệu vào đó: hợp đồng, thanh lý, biên bản xác nhận khôi lượng, biên bản nghiệm thu, công văn, hồ sơ thanh toán, hồ sơ hoàn công, bản vẽ hoàn công, báo cáo kinh tế kỹ thuật, thương thảo hợp đồng ... dán nhãn mác ghi chú tên công trình mã 154.
Các vấn đề lưu ý: Các căn cứ để xuất vật tư, và nhân công, chi phí sản xuất chung phải bám sát để tránh đưa vào vượt khung => bị xuất toán sau này.
+Dự toán là do các kỹ sư xây dựng ở phòng kỹ thuật lập bạn sang bên đó xin bản mềm = excel hoặc bằng quyển dự toán: trong dự toán có định mức nguyên vật liệu, nhân công, sản xuất chung, và chi phí máy thi công ... tất cả thể hiện đầy đủ trên: BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ.

ST.

Address

12
Ho Chi Minh City
700000

Telephone

+84708783858

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Kế Toán Thuế Hà Trần posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category