25/02/2026
10 PHÚT KIỂM TRA NHANH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÔ CÙNG HỮU ÍCH
BƯỚC 1: KIỂM TRA VỀ MẶT KÊ KHAI THUẾ
-Doanh thu trên tờ khai thuế và doanh thu trên PMKT có khớp nhau hay ko? Lệch là do đâu?
-Thuế GTGT còn được khấu trừ cuối quý 4/tháng 12/N khớp với với TK 133 trên PMKT
-Số Doanh thu + số thuế mua vào bán ra trên tờ khai và trên PMKT so sánh với hệ thống hóa đơn điện tử. Nếu chênh lệch tìm hiểu vì sao? Lệch do bỏ ko kê khai, do mình ko mua hàng nhưng NCC họ xuất nhầm, lệch do có hóa đơn quà tặng….
-Luôn nhớ đã lập tờ khai thuế trên PMKT chưa? => tờ khai trên PMKT cũng khớp với tk ps từng tháng/quý.
-Ko được quên nghiệp vụ Khấu trừ thuế GTGT trong kỳ: Nợ TK 3331/Có TK 1331, 1332.
-Số thuế GTGT tính vào chi phí, thuế GTGT của hàng tặng/hàng mẫu đầu vào, số thuế của ô tô dưới 9 chỗ ngồi của DN “ba không” vượt 160tr, số thuế của hóa đơn ko đủ điều kiện thanh toán,… ko được khấu trừ đầu vào.
-DN có hoạt động nhập khẩu phải nhớ tách riêng các chỉ tiêu trên tờ khai thuế GTGT.
-Nếu DN KD đồng thời cả HĐ Chịu thuế và KCT => Tách riêng đầu vào, phân bổ VAT chung nếu có… Phần VAT ko khấu trừ nhớ ghi nhận vào CP. Cuối năm ko phải phân bổ VAT chung lại.
-Nếu có PS thuế được hoàn thì xem xét tách riêng. Việc hoàn thuế được kiểm tra rất khắt khe.
-Trong kỳ có PS tờ khai bổ sung thì…. lập bảng theo dõi về thuế của các lần. Nguyên nhân điều chỉnh thay thế hóa đơn hay note rõ nguyên nhân điều chỉnh bổ sung…
-Đối với tờ khai thuế TNCN: Nên nộp theo kỳ của tờ khai thuế GTGT, Theo quy định tại Nghị định 91 thì PS khấu trừ thuế TNCN mới bắt buộc phải nộp TK thuế tháng/quý - Chỗ này đừng nhầm lẫn với việc PS chi trả lương trong kỳ thì bắt buộc phải nộp tờ khai Quyết toán thuế TNCN năm.
- Luôn nhớ: Thu nhập chịu thuế trên bảng lương/tờ khai thuế tháng quý/tờ khai Quyết toán thuế TNCN/chứng từ khấu trừ thuế cho NLĐ khớp nhau….
PHẦN 2: KIỂM TRA NHỮNG NGHIỆP VỤ ĐẦU KỲ
-Kết chuyển lỗ lãi HĐKD đầu năm. Nhớ số lỗ/lãi này lấy trên BCKQ kinh doanh ko phải lấy trên TK QT thuế TNDN (phân biệt lỗ lãi KT và Lỗ lãi thuế).
-Hạch toán LPMB (chỉ hiệu lực từ năm 2025 trở về). Từ 2026 chính thức bỏ LPMB
BƯỚC 3: KIỂM TRA TIỀN TRONG DN
-Yếu tố đầu tiên là tiền ko được phép âm, kể cả âm thời điểm.
-Với TM TK 111: Số dư Nợ đầu kỳ sổ Cái TK 111 = Số dư Nợ đầu kỳ TK 111 trên bảng CĐPS = Số dư Nợ đầu kỳ sổ Qũy tiền mặt
+ Số phát sinh Nợ/Có trong kỳ sổ Cái TK 111 = Số phát sinh Nợ/Có trong kỳ
TK 111 trên bảng CĐPS = Số phát sinh Nợ/Có trong kỳ sổ Qũy tiền mặt
+ Số dư Nợ cuối kỳ sổ Cái TK 111 = Số dư Nợ cuối kỳ TK 111 trên bảng
CĐPS = Số dư Nợ cuối kỳ sổ Qũy tiền mặt
-Với TK ngân hàng: kiểm tra từng tài khoản ngân hàng khớp với sổ phụ chưa? Toàn bộ các TK ngân hàng cộng lại = Sổ cái TK 112. Số dư Nợ cuối kỳ sổ cái TK 112 = Số dư cuối kỳ TK 112 trên bảng CĐPS = Số dư Nợ cuối kỳ sổ tiền gửi NH hoặc sao kê = Số dư cuối kỳ ở sổ phụ NH hoặc sao kê.
Đối với tài khoản tiền ngoại tệ: Tiến hành đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.
- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, hạch toán:
Nợ các TK 1122
Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131).
- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, hạch toán:
Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
Có các TK 1122
- Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào doanh thu hoạt động tài chính, hạch toán:
Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi tỷ giá hối đoái).
- Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào chi phí tài chính, hạch toán:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131).
-Sớt đối ứng TK 111 với TK CP, TK 331 để kiểm tra xem có nghiệp vụ nào vi phạm điều kiện thanh toán ko dùng TM ko?
-Tiền âm => mượn tiền ai hạch toán như nào? Có ảnh hưởng tới các chỉ tiêu khác như đầu tư vốn của cá nhân mượn tiền, công nợ tồn đọng ko thu được hay do “trốn DT” dẫn tới tình trạng KHO TO ĐÙNG – DT HẠN CHẾ - TIỀN MẶT THÌ ÂM => Mây gọi là dòng tiền bất ổn nhìn là biết sai phạm.
-Kiểm kê TM cuối kì kế toán. Lưu ý những khoản thanh toán trên 5 triệu đồng
BƯỚC 4: KIỂM TRA HÀNG TỒN KHO và TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
-Hàng hóa, NVL, CCDC ko được phép âm.
-Khi tồn kho HH quá nhiều các bạn cần xem xét: Hàng hết date, hư hỏng tồn từ năm này qua năm khác…Vào kiểm tra chi tiết Nhập - xuất - tồn nhìn rõ.
-Kiểm tra/đối chiếu Sổ chi tiết 152, 153, 156, 155 khớp với NHập xuất tồn kho ko? Phần này hay bị lệch do quên tính giá xuất kho, quên chưa phân bổ chi phí mua hàng.
-Kiểm tra cặp đối ứng bên Nợ TK 632 với Có 155,156,154. Sự bất thường ở đây thường xảy ra như quên tính giá xuất kho hoặc chưa phân bổ chi phí còn có nguyên nhân rất đỗi phổ biến là DN được hưởng chiết khấu TM/giảm giá hàng bán,….
BƯỚC 5: KIỂM TRA CÔNG NỢ
-Công nợ phải thu phải trả được theo dõi theo từng đối tượng KH/NCC: ko được bù trừ dư Nợ/Có của TK 131, 331 cho nhau (luôn để số dư 2 bên)
-Vấn đề công nợ được theo dõi theo Ngắn hạn +Dài hạn => tiện lập BCTC cuối năm. Bạn nào làm TT133 thì ko bắt buộc nhưng để tiện QL công nợ thì nên theo dõi cụ thể.
-Các khoản công nợ này như Mây nói ở trên thì các bạn nên vào sổ chi tiết 131,331 sớt đối ứng với 111 nhằm loại trừ những khoản hạch toán nhầm về điều kiện thanh toán…
-Các khoản phải thu/phải trả khác nằm trên TK 138 và 338 là những khoản gì? Đã có đủ hồ sơ chưa cần thiết note lại sau giải trình và tiện theo dõi.
-Các khoản công nợ tạm ứng nằm trên TK 141-Liên quan nhân viên (dùng nội bộ trong DN) cũng là một trong những chỉ tiêu hay được nhìn thấy và yêu cầu giải trình khi QT thuế.
-Các khoản nợ thuế: TK 333 – là toàn bộ công nợ của tất cả những gì liên quan tới thuế cần đối chiếu thêm với nghiệp vụ khấu trừ thuế, với giấy nộp tiền thuế…
-Công nợ nhân viên: ở đây Mây nói tới TK 334- Đây là TK thể hiện toàn bộ các khoản lương và các khoản có tính chất lương trong năm DN phải chi trả. Xem Tổng lương PS trên bảng lương = Tổng PS có TK 334 chưa, có khoản nào để ngoài bảng lương lưu ý lại tránh trường hợp quên. Hạch toán Bảo hiểm trên PMKT khớp C12 theo dõi của BH chưa? Lệch thì tìm lý lo? Đối chiếu số liệu theo một hành trình từ chứng từ gốc - sổ là sẽ ra… Điều quan trọng nhất của Lương là hồ sơ chứng từ => làm căn cứ đầy đủ ghi nhận chi phí như: Lương KPT, lương làm thêm giờ được miễn thuế, thưởng ….=> Đều phải có quy chế cụ thể.
-Những khoản công nợ quá hạn cần hs đầy đủ để trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi nhìn nó trên TK 229, hay những khoản công nợ đã thu được tính vào 711…
-Công nợ liên quan tới đi vay nằm trên 341: vay ngân hàng/vay tài chính/vay cá nhân/vay tổ chức…=> đã hạch toán lãi vay, trả gốc vay chưa?
BƯỚC 6: KIỂM TRA TỔNG THỂ
-Tính lại giá xuất kho
-phân bổ CCDC, CPTT, tính khấu hao TSCĐ
-Tính giá thành SP/dịch vụ/công trình…
-Nhìn tổng thể trên bảng cân đối TK:
+Tổng PS Nợ/Có của DƯ ĐK = nhau, TRONG KỲ = nhau, CUỐI KỲ = nhau => nếu lệch 100% sai đi tìm nguyên nhân? Khớp rồi thì lập các nghiệp vụ cuối kỳ để lên BCTC tạm.
Sau đó kiểm tra BCTC:
+Tổng TS = Tổng NV => tạm ổn quay ra kiểm tra bảng cân đối tài khoản:
->Nhìn tổng thể các TK ko được phép âm
-> TK đầu 1-2 số dư cuối kỳ như nào (đa số dư Nợ)
-> TK đầu 3-4 đa số số dư nằm bên Có
->TK đầu 5-7-8-9 ko có số dư cuối kỳ
-Xem phần CP được trừ và ko được trừ, có lỗ các kỳ trước được chuyển thì thực hiện trên tờ khai QT thuế TNDN. Thuế ưu đãi, trích quỹ KHCN,… (lập phụ lục kèm theo nếu có)…
Nếu mọi thứ đã ổn thì xác định lại các nghiệp vụ về XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG KỲ:
-Kết chuyển các khoản giảm trừ DT:
Nợ TK 511/Có TK 521 (Với TT133 thì các khoản Giảm trừ DT ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ TK 511 rồi).
- Kết chuyển doanh thu và TNK:
Nợ TK511, 515, 711/ Có TK 911
- Kết chuyển chi phí:
Nợ TK 911/Có TK 632, 635, 641, 642, 811
-Hạch toán thuế TNDN nếu có: Nợ TK 821/Có TK 3334 Sau đó K/c CP thuế TNDN Nợ TK 911/Có TK 821.
-Kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối:
+Nếu lãi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
- Nếu lỗ:
Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
BƯỚC CUỐI CÙNG LÀ KẾT XUẤT BCTC nhập khẩu vào HTKK rồi nộp trên DVC là xong rồi.
BỘ BCTC ĐẦY ĐỦ:
1.Báo cáo TC
2.Tờ khai QT thuế TNDN
3.Tờ khai QT thuế TNCN
4. Thuyết minh BCTC
Hà Nội ngày 25/2/2026.
Bản quyền của Nguyễn Mây – Fb Hoa Ban Trắng Nguyễn copy vui lòng ghi nguồn.
Chúc các bạn kế toán thành công nhé!