Kế Toán Thuế Hoa Ban Trắng Nguyễn

Kế Toán Thuế Hoa Ban Trắng Nguyễn ĐẠI LÝ THUẾ ATS
GIẢNG DẠY KẾ TOÁN THỰC TẾ,
TƯ VẤN THUẾ, BCTC
"Trao giá trị tận tâm!"

25/04/2026

14 KHOẢN TRỢ CẤP, THU NHẬP KHÔNG PHẢI ĐÓNG BẢO HIỂM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
Theo Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH (có hiệu lực từ 01/01/2021) và quy định pháp luật hiện hành, các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH bắt buộc là các khoản chi phúc lợi, hỗ trợ không liên quan trực tiếp đến năng suất lao động và quá trình làm việc, được ghi riêng trong hợp đồng. Chúng thường bao gồm: tiền ăn giữa ca, hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, giữ trẻ, nuôi con nhỏ, hỗ trợ khi thân nhân chết/kết hôn, sinh nhật, hoặc khó khăn do tai nạn..

Để không phải đóng BHXH, các khoản này phải được ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động:
1.Tiền ăn giữa ca/giữa bữa.
2.Hỗ trợ xăng xe/đi lại.
3.Hỗ trợ điện thoại.
4.Hỗ trợ tiền nhà ở.
5.Hỗ trợ tiền giữ trẻ/nuôi con nhỏ.
6.Hỗ trợ người lao động khi thân nhân bị chết.
7,Hỗ trợ người lao động khi người thân kết hôn.
8.Thưởng sáng kiến/phát minh.
9.Tiền thưởng chuyên cần (dựa trên kết quả sản xuất kinh doanh).
10.Quà tặng sinh nhật người lao động.
11.Hỗ trợ khó khăn khi người lao động gặp tai nạn lao động.
12.Hỗ trợ khó khăn khi người lao động mắc bệnh hiểm nghèo.
13.Các khoản hỗ trợ khác được ghi rõ trong hợp đồng không liên quan đến mức lương.
14.Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương….
🥰

02/04/2026

Xuất chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động

📣📣📣 Cổng dịch vụ công ngành Thuế đã chính thức cập nhật phiên bản mới, hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (HKD) th...
15/03/2026

📣📣📣 Cổng dịch vụ công ngành Thuế đã chính thức cập nhật phiên bản mới, hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (HKD) thực hiện các thủ tục thuế điện tử theo quy định tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP và Thông tư số 18/2026/TT-BTC.
📌Trên hệ thống, HKD có thể thực hiện các chức năng như:
✅ Kê khai tờ khai thuế
✅Thông báo số tài khoản ngân hàng
✅ Nộp thuế điện tử
✅ Thực hiện các thủ tục thuế liên quan khác
🌐 Truy cập Cổng Dịch vụ công Thuế tại:
https://dichvucong.gdt.gov.vn

⚠️ Lưu ý:
Để thuận tiện khi thực hiện kê khai chính HKD nên trải nghiệm trước trên phiên bản thử nghiệm để làm quen với thao tác trên hệ thống. Khi thực hiện trên phiên bản chính thức, dữ liệu sẽ được gửi trực tiếp đến cơ quan Thuế để ghi nhận và xử lý.

🎯 Việc chủ động tìm hiểu và làm quen với hệ thống sẽ giúp HKD thực hiện nghĩa vụ thuế nhanh chóng, chính xác và thuận tiện.
P/s: M ko check tin nhắn mes fb tới hết 31/3/2026. Mong anh chị em và quý DN thông cảm.

04/03/2026

Thay đổi tờ khai khai cho thuê tài sản.
1. mẫu tờ khai thuế cho thuê tài sản 2026 hộ kinh doanh vẫn là Mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 94/2025/TT-BTC).

2. Hồ sơ khai thuế cho thuê tài sản 2026 hộ kinh doanh

Căn cứ Mục 8.5 Phụ luc I Nghị định 373/2025/NĐ-CP, hồ sơ khai thuế cho thuê tài sản 2026 hộ kinh doanh bao gồm:

✅Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế:

- Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thay cho cá nhân) mẫu 01/TTS
- Phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng. mẫu phụ lục Mẫu 01-1/BK-TTS.

- Bản sao hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng).
- Bản sao Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật (trường hợp cá nhân cho thuê tài sản ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục khai, nộp thuế).

✅Hồ sơ khai thuế đối với tổ chức khai thay cho cá nhân có tài sản cho thuê:
-Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thay cho cá nhân).
-Phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng. mẫu phụ lục Mẫu 01-2BK-TTS.
-Bản sao hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng).
3. Cách tính thuế:
-Hộ kinh doanh, cá nhân cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi có doanh thu ≤ 500 triệu đồng/năm thì không phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế TNCN. Lệ phí môn bài cũng đã được bãi bỏ từ 1/1/2026.
-Trường hợp, có doanh thu trên 500 triệu/năm thì cá nhân, hộ kinh doanh phải nộp thuế GTGT và Thuế TNCN theo quy định.

+ Thuế GTGT = 5% × doanh thu

+ Thuế TNCN = 5% × (Doanh thu – 500 triệu đồng).

(Thuế cho thuê nhà 2026 chỉ có một cách tính thuế theo tỷ lệ % doanh thu. Cách tính thuế TNCN cho thuê nhà 2026 không áp dụng cách tính thuế theo (doanh thu – chi phí) x thuế suất).
Lưu ý: Để khai được thuế: NNT thực hiện đk ts cho thuê 01/CNKD, sau đó đk thuế bằng mẫu 03-ĐK-TCT - Tờ khai đăng ký (dùng cho hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh) trên DVC🥰
HN 2/3/2026.

XÁC ĐỊNH THUẾ SUẤT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 15%, 17%, 20% NHƯ THẾ NÀO?A. Căn cứ Điều 11 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ng...
02/03/2026

XÁC ĐỊNH THUẾ SUẤT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 15%, 17%, 20% NHƯ THẾ NÀO?
A. Căn cứ Điều 11 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:

“Điều 11. Thuế suất
1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 19 Nghị định này.
2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
4. Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.

Như vậy, căn cứ xác định doanh thu của năm 2025 là năm 2024. Các bạn kế toán lưu ý để áp dụng cho DN của mình.
B. Về mặt kê khai:
Trên mục C7 của tờ khai quyết toán thuế TNDN các bạn nhớ chọn mức thuế suất tương ứng.
C. Điều kiện áp dụng thuế suất 15 và 17%
Căn cứ "Điều 11...khoản 4…c) Thuế suất 15% và 17% quy định tại Điều này không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. …”
-Nguyễn Mây - FD Hoa Ban Trắng Nguyễn. Copy vui lòng ghi nguồn.

10 PHÚT KIỂM TRA NHANH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÔ CÙNG HỮU ÍCHBƯỚC 1: KIỂM TRA VỀ MẶT KÊ KHAI THUẾ-Doanh thu trên tờ khai thuế...
25/02/2026

10 PHÚT KIỂM TRA NHANH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÔ CÙNG HỮU ÍCH
BƯỚC 1: KIỂM TRA VỀ MẶT KÊ KHAI THUẾ
-Doanh thu trên tờ khai thuế và doanh thu trên PMKT có khớp nhau hay ko? Lệch là do đâu?
-Thuế GTGT còn được khấu trừ cuối quý 4/tháng 12/N khớp với với TK 133 trên PMKT
-Số Doanh thu + số thuế mua vào bán ra trên tờ khai và trên PMKT so sánh với hệ thống hóa đơn điện tử. Nếu chênh lệch tìm hiểu vì sao? Lệch do bỏ ko kê khai, do mình ko mua hàng nhưng NCC họ xuất nhầm, lệch do có hóa đơn quà tặng….
-Luôn nhớ đã lập tờ khai thuế trên PMKT chưa? => tờ khai trên PMKT cũng khớp với tk ps từng tháng/quý.
-Ko được quên nghiệp vụ Khấu trừ thuế GTGT trong kỳ: Nợ TK 3331/Có TK 1331, 1332.
-Số thuế GTGT tính vào chi phí, thuế GTGT của hàng tặng/hàng mẫu đầu vào, số thuế của ô tô dưới 9 chỗ ngồi của DN “ba không” vượt 160tr, số thuế của hóa đơn ko đủ điều kiện thanh toán,… ko được khấu trừ đầu vào.
-DN có hoạt động nhập khẩu phải nhớ tách riêng các chỉ tiêu trên tờ khai thuế GTGT.
-Nếu DN KD đồng thời cả HĐ Chịu thuế và KCT => Tách riêng đầu vào, phân bổ VAT chung nếu có… Phần VAT ko khấu trừ nhớ ghi nhận vào CP. Cuối năm ko phải phân bổ VAT chung lại.
-Nếu có PS thuế được hoàn thì xem xét tách riêng. Việc hoàn thuế được kiểm tra rất khắt khe.
-Trong kỳ có PS tờ khai bổ sung thì…. lập bảng theo dõi về thuế của các lần. Nguyên nhân điều chỉnh thay thế hóa đơn hay note rõ nguyên nhân điều chỉnh bổ sung…
-Đối với tờ khai thuế TNCN: Nên nộp theo kỳ của tờ khai thuế GTGT, Theo quy định tại Nghị định 91 thì PS khấu trừ thuế TNCN mới bắt buộc phải nộp TK thuế tháng/quý - Chỗ này đừng nhầm lẫn với việc PS chi trả lương trong kỳ thì bắt buộc phải nộp tờ khai Quyết toán thuế TNCN năm.
- Luôn nhớ: Thu nhập chịu thuế trên bảng lương/tờ khai thuế tháng quý/tờ khai Quyết toán thuế TNCN/chứng từ khấu trừ thuế cho NLĐ khớp nhau….
PHẦN 2: KIỂM TRA NHỮNG NGHIỆP VỤ ĐẦU KỲ
-Kết chuyển lỗ lãi HĐKD đầu năm. Nhớ số lỗ/lãi này lấy trên BCKQ kinh doanh ko phải lấy trên TK QT thuế TNDN (phân biệt lỗ lãi KT và Lỗ lãi thuế).
-Hạch toán LPMB (chỉ hiệu lực từ năm 2025 trở về). Từ 2026 chính thức bỏ LPMB
BƯỚC 3: KIỂM TRA TIỀN TRONG DN
-Yếu tố đầu tiên là tiền ko được phép âm, kể cả âm thời điểm.
-Với TM TK 111: Số dư Nợ đầu kỳ sổ Cái TK 111 = Số dư Nợ đầu kỳ TK 111 trên bảng CĐPS = Số dư Nợ đầu kỳ sổ Qũy tiền mặt
+ Số phát sinh Nợ/Có trong kỳ sổ Cái TK 111 = Số phát sinh Nợ/Có trong kỳ
TK 111 trên bảng CĐPS = Số phát sinh Nợ/Có trong kỳ sổ Qũy tiền mặt
+ Số dư Nợ cuối kỳ sổ Cái TK 111 = Số dư Nợ cuối kỳ TK 111 trên bảng
CĐPS = Số dư Nợ cuối kỳ sổ Qũy tiền mặt
-Với TK ngân hàng: kiểm tra từng tài khoản ngân hàng khớp với sổ phụ chưa? Toàn bộ các TK ngân hàng cộng lại = Sổ cái TK 112. Số dư Nợ cuối kỳ sổ cái TK 112 = Số dư cuối kỳ TK 112 trên bảng CĐPS = Số dư Nợ cuối kỳ sổ tiền gửi NH hoặc sao kê = Số dư cuối kỳ ở sổ phụ NH hoặc sao kê.
Đối với tài khoản tiền ngoại tệ: Tiến hành đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.
- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, hạch toán:
Nợ các TK 1122
Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131).
- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, hạch toán:
Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
Có các TK 1122
- Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào doanh thu hoạt động tài chính, hạch toán:
Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi tỷ giá hối đoái).
- Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào chi phí tài chính, hạch toán:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131).
-Sớt đối ứng TK 111 với TK CP, TK 331 để kiểm tra xem có nghiệp vụ nào vi phạm điều kiện thanh toán ko dùng TM ko?
-Tiền âm => mượn tiền ai hạch toán như nào? Có ảnh hưởng tới các chỉ tiêu khác như đầu tư vốn của cá nhân mượn tiền, công nợ tồn đọng ko thu được hay do “trốn DT” dẫn tới tình trạng KHO TO ĐÙNG – DT HẠN CHẾ - TIỀN MẶT THÌ ÂM => Mây gọi là dòng tiền bất ổn nhìn là biết sai phạm.
-Kiểm kê TM cuối kì kế toán. Lưu ý những khoản thanh toán trên 5 triệu đồng
BƯỚC 4: KIỂM TRA HÀNG TỒN KHO và TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
-Hàng hóa, NVL, CCDC ko được phép âm.
-Khi tồn kho HH quá nhiều các bạn cần xem xét: Hàng hết date, hư hỏng tồn từ năm này qua năm khác…Vào kiểm tra chi tiết Nhập - xuất - tồn nhìn rõ.
-Kiểm tra/đối chiếu Sổ chi tiết 152, 153, 156, 155 khớp với NHập xuất tồn kho ko? Phần này hay bị lệch do quên tính giá xuất kho, quên chưa phân bổ chi phí mua hàng.
-Kiểm tra cặp đối ứng bên Nợ TK 632 với Có 155,156,154. Sự bất thường ở đây thường xảy ra như quên tính giá xuất kho hoặc chưa phân bổ chi phí còn có nguyên nhân rất đỗi phổ biến là DN được hưởng chiết khấu TM/giảm giá hàng bán,….
BƯỚC 5: KIỂM TRA CÔNG NỢ
-Công nợ phải thu phải trả được theo dõi theo từng đối tượng KH/NCC: ko được bù trừ dư Nợ/Có của TK 131, 331 cho nhau (luôn để số dư 2 bên)
-Vấn đề công nợ được theo dõi theo Ngắn hạn +Dài hạn => tiện lập BCTC cuối năm. Bạn nào làm TT133 thì ko bắt buộc nhưng để tiện QL công nợ thì nên theo dõi cụ thể.
-Các khoản công nợ này như Mây nói ở trên thì các bạn nên vào sổ chi tiết 131,331 sớt đối ứng với 111 nhằm loại trừ những khoản hạch toán nhầm về điều kiện thanh toán…
-Các khoản phải thu/phải trả khác nằm trên TK 138 và 338 là những khoản gì? Đã có đủ hồ sơ chưa cần thiết note lại sau giải trình và tiện theo dõi.
-Các khoản công nợ tạm ứng nằm trên TK 141-Liên quan nhân viên (dùng nội bộ trong DN) cũng là một trong những chỉ tiêu hay được nhìn thấy và yêu cầu giải trình khi QT thuế.
-Các khoản nợ thuế: TK 333 – là toàn bộ công nợ của tất cả những gì liên quan tới thuế cần đối chiếu thêm với nghiệp vụ khấu trừ thuế, với giấy nộp tiền thuế…
-Công nợ nhân viên: ở đây Mây nói tới TK 334- Đây là TK thể hiện toàn bộ các khoản lương và các khoản có tính chất lương trong năm DN phải chi trả. Xem Tổng lương PS trên bảng lương = Tổng PS có TK 334 chưa, có khoản nào để ngoài bảng lương lưu ý lại tránh trường hợp quên. Hạch toán Bảo hiểm trên PMKT khớp C12 theo dõi của BH chưa? Lệch thì tìm lý lo? Đối chiếu số liệu theo một hành trình từ chứng từ gốc - sổ là sẽ ra… Điều quan trọng nhất của Lương là hồ sơ chứng từ => làm căn cứ đầy đủ ghi nhận chi phí như: Lương KPT, lương làm thêm giờ được miễn thuế, thưởng ….=> Đều phải có quy chế cụ thể.
-Những khoản công nợ quá hạn cần hs đầy đủ để trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi nhìn nó trên TK 229, hay những khoản công nợ đã thu được tính vào 711…
-Công nợ liên quan tới đi vay nằm trên 341: vay ngân hàng/vay tài chính/vay cá nhân/vay tổ chức…=> đã hạch toán lãi vay, trả gốc vay chưa?
BƯỚC 6: KIỂM TRA TỔNG THỂ
-Tính lại giá xuất kho
-phân bổ CCDC, CPTT, tính khấu hao TSCĐ
-Tính giá thành SP/dịch vụ/công trình…
-Nhìn tổng thể trên bảng cân đối TK:
+Tổng PS Nợ/Có của DƯ ĐK = nhau, TRONG KỲ = nhau, CUỐI KỲ = nhau => nếu lệch 100% sai đi tìm nguyên nhân? Khớp rồi thì lập các nghiệp vụ cuối kỳ để lên BCTC tạm.
Sau đó kiểm tra BCTC:
+Tổng TS = Tổng NV => tạm ổn quay ra kiểm tra bảng cân đối tài khoản:
->Nhìn tổng thể các TK ko được phép âm
-> TK đầu 1-2 số dư cuối kỳ như nào (đa số dư Nợ)
-> TK đầu 3-4 đa số số dư nằm bên Có
->TK đầu 5-7-8-9 ko có số dư cuối kỳ
-Xem phần CP được trừ và ko được trừ, có lỗ các kỳ trước được chuyển thì thực hiện trên tờ khai QT thuế TNDN. Thuế ưu đãi, trích quỹ KHCN,… (lập phụ lục kèm theo nếu có)…
Nếu mọi thứ đã ổn thì xác định lại các nghiệp vụ về XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG KỲ:
-Kết chuyển các khoản giảm trừ DT:
Nợ TK 511/Có TK 521 (Với TT133 thì các khoản Giảm trừ DT ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ TK 511 rồi).
- Kết chuyển doanh thu và TNK:
Nợ TK511, 515, 711/ Có TK 911
- Kết chuyển chi phí:
Nợ TK 911/Có TK 632, 635, 641, 642, 811
-Hạch toán thuế TNDN nếu có: Nợ TK 821/Có TK 3334 Sau đó K/c CP thuế TNDN Nợ TK 911/Có TK 821.
-Kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối:
+Nếu lãi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
- Nếu lỗ:
Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
BƯỚC CUỐI CÙNG LÀ KẾT XUẤT BCTC nhập khẩu vào HTKK rồi nộp trên DVC là xong rồi.
BỘ BCTC ĐẦY ĐỦ:
1.Báo cáo TC
2.Tờ khai QT thuế TNDN
3.Tờ khai QT thuế TNCN
4. Thuyết minh BCTC
Hà Nội ngày 25/2/2026.
Bản quyền của Nguyễn Mây – Fb Hoa Ban Trắng Nguyễn copy vui lòng ghi nguồn.
Chúc các bạn kế toán thành công nhé!

Các ứng dụng hót của Al hỗ trợ cực ổn cho mọi người
13/02/2026

Các ứng dụng hót của Al hỗ trợ cực ổn cho mọi người

Đề xuất khôi phục lập hoá đơn tổng nhỏ lẻ
13/02/2026

Đề xuất khôi phục lập hoá đơn tổng nhỏ lẻ

Khuyến mãi bằng tiền và xác định chi phí được trừ
13/02/2026

Khuyến mãi bằng tiền và xác định chi phí được trừ

11/02/2026

3 việc cần lưu ý trước nghỉ tết kế toán nên làm

Toàn bộ về thuế tncn năm 2025 cho mọi người…-Xác định: Thế nào là cá nhân cư trú, thế nào là nhân ko cư trú?-Thuế suất t...
30/01/2026

Toàn bộ về thuế tncn năm 2025 cho mọi người
…-Xác định: Thế nào là cá nhân cư trú, thế nào là nhân ko cư trú?
-Thuế suất thuế TNCN: Lũy tiến từng phần, Toàn phần.
+Lũy tiến từng phần: 5%, 10%, 15%, 20%, 25%, 30%, 35%
+Toàn phần: 10%, 20%
-Để tính thuế TNCN xác định thu nhập tính thuế
+Thu nhập tính thuế (TNTT)=TNCT-Các khoản giảm trừ
Trong đó: Thu nhập chịu thuế (luôn xác định để lên tờ khai thuế và Quyết toán thuế)=Tổng Thu nhập – các khoản miễn giảm thuế TNCN.
->Các khoản miễn giảm: Phụ cấp ăn ca, trang phục chi bằng tiền ko quá 5tr/người/năm, làm thêm giờ, phụ cấp độc hại…..
->Các khoản giảm trừ:
Giảm trừ gia cảnh: Giảm trừ cho bản thân 11tr/tháng, giảm trừ NPT 4,4tr/người PT/tháng.
Bảo hiểm bắt buộc: khoản 10,5% trừ lương người lao động hàng tháng.
Từ tiện nhân đạo: Từ thiện thông qua các cơ quan-tổ chức- đơn vị được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, từ thiện trực tiếp,....
Bảo hiểm tự nguyện: khi ko đóng BHXH, đóng BH tự nguyện.
-Xây dựng quy chế tài chính (chi tiêu nội bộ, quản lý nội bộ), quy chế lương, thang bảng lương, nội quy…..
Nguyễn Mây FB Hoa Ban Trắng Nguyễn

Address

KĐT Kim Văn Kim Lũ Đường Nghiêm Xuân Yêm/Quận Hoàng Mai/Hanoi
Hanoi

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Kế Toán Thuế Hoa Ban Trắng Nguyễn posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Kế Toán Thuế Hoa Ban Trắng Nguyễn:

Share