Công Ty TNHH Dịch Vụ Kế Toán Hà Nội Group

Công Ty TNHH Dịch Vụ Kế Toán Hà Nội Group Chuyên cung cấp các dịch vụ kiểm toán, kế toán, tư vấn, thẩm định giá
Tư vấn về hóa đơn, đóng thuế cho các doanh nghiệp

06/08/2023

Những điểm mới về thuế GTGT trong Nghị định 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017:
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/ 2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016.
- Sửa đổi, bổ sung điểm o khoản 2 Điều 9 Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP.

06/08/2023

👉👉 Các khoản thu nhập tính vào thu nhập đóng BHXH bắt buộc năm 2019:
Căn cứ vào Luật BHXH 2014; Nghị định 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật BHXH; Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc; Nghị định 143/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn, vệ sinh lao động về BHXH bắt buộc cho người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
Trong năm 2019, các khoản thu nhập tính vào thu nhập đóng BHXH bắt buộc và không phải tính đóng BHXH bắt buộc như sau:
Các khoản thu nhập thuộc diện phải tính vào thu nhập đóng BHXH bắt buộc gồm:
- Tiền lương;
- Phụ cấp chức vụ, chức danh;
- Phụ cấp trách nhiệm;
- Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
- Phụ cấp thâm niên;
- Phụ cấp khu vực;
- Phụ cấp lưu động;
- Phụ cấp thu hút;
- Các phụ cấp có tính chất tương tự;
- Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thoả thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương.
Các khoản thu nhập không phải tính vào thu nhập tính đóng BHXH bắt buộc gồm:
- Tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 Bộ luật Lao động 2012;
- Tiền thưởng sáng kiến;
- Tiền ăn giữa ca;
- Khoản hỗ trợ xăng xe;
- Khoản hỗ trợ điện thoại;
- Khoản hỗ trợ đi lại;
- Khoản hỗ trợ tiền nhà ở;
- Khoản hỗ trợ tiền giữ trẻ;
- Khoản hỗ trợ nuôi con nhỏ;
- Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết;
- Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn;
- Hỗ trợ khi sinh nhật của người lao động;
- Trợ cấp khi người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động;
- Trợ cấp khi người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp;
- Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo Khoản 11 Điều 4 của Nghị định 05/2015/NĐ-CP.
😃😃😃

06/08/2023

👉👉 Nghị định 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2019: Từ ngày 01/7/2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng (tăng 100.000 đồng/tháng so với quy định hiện hành).
Theo đó, những đối tượng hưởng lương, phụ cấp (nếu có) dựa trên mức lương cơ sở sẽ được tăng mức hưởng kể từ ngày 01/7/2019 bao gồm:
- Cán bộ, công chức từ TW đến cấp huyện quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 4 Luật cán bộ, công chức 2008;
- Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Khoản 3 Điều 4 Luật cán bộ, công chức 2008;
- Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật viên chức 2010;
- Người làm việc theo chế độ HĐLĐ xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP gồm:
Người làm việc theo chế độ HĐLĐ trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội quy định tại Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 và Nghị định 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018.
- Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế trong các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động quy định tại Nghị định 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ và công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân.
- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.
- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.
Nghị định 38/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2019.

06/08/2023

👉👉 Ngày 30/08/2018 Bộ tài chính ra thông tư số 82/2018/TT-BTC về bãi bổ 01 nội dung thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 về thuế giá trị gia tăng với nội dung như sau:
1. Bãi bỏ nội dung ví dụ 37 quy định tại điểm a.4 Khoản 10 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Ví dụ số 37: Tháng 8/2013 Công ty A nhận chuyển nhượng (mua) 200m2 đất của cá nhân B ở Khu dân cư Bình An thuộc tỉnh X với giá chuyển nhượng là 6 tỷ đồng. Công ty A có hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có công chứng phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai, chứng từ thanh toán tiền cho cá nhân B số tiền 6 tỷ đồng; công ty A không đầu tư xây dựng gì trên mảnh đất này; Tháng 10/2014, Công ty A chuyển nhượng mảnh đất mua từ cá nhân B nêu trên với giá 9 tỷ đồng (bán lại với giá 9 tỷ đồng) thì Công ty A thực hiện lập hóa đơn GTGT và kê khai, nộp thuế GTGT, giá đất được trừ trong giá tính thuế GTGT là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng (6 tỷ đồng).
2. Các nội dung khác quy điểm a.4 Khoản 10 điều 7 thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính được tiếp tục thực hiện.
👉Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10

06/08/2023

👉👉 Công văn số 3352/TCT-KK ngày 22 tháng 8 năm 2019 của Tổng cục thuế trả lời Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh về việc chứng từ thanh toán qua ngân hàng liên quan đến khấu trừ, hoàn thuế GTGT, theo đó:
“Trường hợp khách hàng nước ngoài thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu cho doanh nghiệp Việt Nam qua Ngân hàng bằng hình thức thư tín dụng (L/C), nhưng thực tế chứng từ thanh toán qua ngân hàng của ngân hàng phục vụ doanh nghiệp Việt Nam thể hiện tài khoản ngân hàng phía nước ngoài chuyển tiền thanh toán không phải là tài khoản ngân hàng của khách hàng nước ngoài hoặc tài khoản ngân hàng của bên thứ ba là tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thực hiện thanh toán theo ủy quyền của khách hàng nước ngoài thể hiện trên hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng - nếu có) có liên quan theo hướng dẫn tại Điểm B.3 Khoản 3 Điều 16 thông tư số 219/2013/TT-BTC thì chứng từ thanh toán qua ngân hàng này không đủ điều kiện để được xét khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu”.

06/08/2023

HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO CÓ CHỊU THUẾ GTGT ?
Theo điểm 13 điều 4 thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 về hướng dẫn thi hành luật thuế GTGT:
“Điều 4: Đối tượng không chịu thuế GTGT
13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp.
Trường hợp các cơ sở dạy học các cấp từ mầm non đến trung học phổ thông có thu tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh và các khoản thu khác dưới hình thức thu hộ, chi hộ thì tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh và các khoản thu hộ, chi hộ này cũng thuộc đối tượng không chịu thuế.
Khoản thu về ở nội trú của học sinh, sinh viên, học viên; hoạt động đào tạo (bao gồm cả việc tổ chức thi và cấp chứng chỉ trong quy trình đào tạo) do cơ sở đào tạo cung cấp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp cơ sở đào tạo không trực tiếp tổ chức đào tạo mà chỉ tổ chức thi, cấp chứng chỉ trong quy trình đào tạo thì hoạt động tổ chức thi và cấp chứng chỉ cũng thuộc đối tượng không chịu thuế. Trường hợp cung cấp dịch vụ thi và cấp chứng chỉ không thuộc quy trình đào tạo thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.”
Như vậy đối với hoạt động dạy học, dạy nghề, kể cả hoạt động tổ chức thi, cấp chứng chỉ trong quy trinh đào tạo thì thuộc đối tượng chịu thuế TGT. Trong trường hợp cung cấp dịch vụ thi và cấp chứng chỉ không thuộc quy trình đào tạo thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

06/08/2023

CÔNG VĂN SỐ 43260/CTHN-TTHT VỀ THUẾ SUẤT THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CUNG CẤP CHO DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT
------
Công văn số 43260/CTHN-TTHT ngày 22/6/2023 về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho DNCX như sau:
Trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ sửa chữa khuôn cho doanh nghiệp chế xuất nhưng dịch vụ sửa chữa khuôn được thực hiện và tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan thì không thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013. Công ty áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2015 của Bộ Tài chính.

06/08/2023

CHI TÀU XE CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG NGHỈ PHÉP CÓ ĐƯỢC TÍNH VÀO CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ KHI XÁC ĐỊNH THUẾ TNDN
--------------------------------------------------------------------------
- Căn cứ quy định tại điểm 2.9 điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC:
“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
2.9. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động”.
- Căn cứ theo điều 113 bộ Luật lao động năm 2012 số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/2013 đến ngày 31/12/2020:
“Điều 113. Tạm ứng tiền lương, tiền tàu xe đi đường ngày nghỉ hằng năm
1. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng trước một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ.
2. Tiền tàu xe và tiền lương những ngày đi đường do hai bên thoả thuận.
Đối với người lao động miền xuôi làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo và người lao động ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo làm việc ở miền xuôi thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền tàu xe và tiền lương những ngày đi đường”.
Căn cứ theo các quy định trên thì các khoản chi tiền tàu xe cho người lao động theo đúng quy định tại điều 113 bộ Luật lao động năm 2012 thì được tính là chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN trước thời điểm 01/01/2021.
- Căn cứ bộ Luật lao động năm 2019 số 45/2019/QH14 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021:
Theo bộ Luật lao động năm 2019 thì không có quy định khoản chi phụ cấp tàu xe cho người lao động như theo điều 113 bộ Luật lao động năm 2012. Do đó kể từ ngày 01/01/2021 bộ Luật lao động năm 2019 có hiệu lực thi hành thì khoản chi phụ cấp tàu xe cho người lao động không được tính là chi phí được trừ theo điểm 2.9 điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC.

06/08/2023

Công Ty TNHH Dịch Vụ Kế Toán Hà Nội Group
Địa Chỉ Trụ Sở: Số 9A, ngõ 1, tổ dân phố 1, phố Ngô Thì Nhậm, Phường Hà Cầu, Quận Hà Đông, Hà Nội
Mã Số Thuế: 0107358888
Người Đại Diện PL: Lê Thành Tuân
Tên Công Ty Viết Tắt: DỊCH VỤ KẾ TOÁN HÀ NỘI
Loại Hình Tổ Chức: Tổ chức kinh tế SXKD dịch vụ, hàng hoá
Lĩnh Vực Kinh Tế: Kinh tế tư nhân
Cơ Quan Thuế Quản Lý: Chi cục Thuế Quận Hà Đông
Tên Ngành Nghề Kinh Doanh Chính: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh
Cơ Quan Thuế Quản Lý: Chi cục Thuế Quận Hà Đông

Address

Số 9A, Ngõ 1, Tổ Dân Phố 1, Phố Ngô Thì Nhậm, Phường Hà Cầu, Quận Hà Đông
Hanoi
100000

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công Ty TNHH Dịch Vụ Kế Toán Hà Nội Group posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category