31/08/2026
[37] – [38] TRÊN TỜ KHAI THUẾ GTGT: KẾ TOÁN 2026 NHẤT ĐỊNH PHẢI HIỂU 3 NHÓM NÀY
Từ 01/07/2026, khi thực hiện kê khai thuế GTGT theo quy định mới, hai chỉ tiêu [37] và [38] là phần kế toán rất dễ nhầm.
Nhiều bạn cứ nghĩ:
* Có hóa đơn điều chỉnh giảm → cho vào [37].
* Có hóa đơn điều chỉnh tăng → cho vào [38].
* Hoặc hóa đơn của kỳ trước có vấn đề → quay về khai bổ sung kỳ cũ.
Không đơn giản như vậy.
Muốn làm đúng, trước tiên phải xác định nghiệp vụ của mình thuộc NHÓM 1, NHÓM 2 hay NHÓM 3.
Trong đó:
- [37]: Điều chỉnh GIẢM thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước.
-[38]: Điều chỉnh TĂNG thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước.
NHÓM 1: KHAI BỔ SUNG KỲ TRƯỚC LÀM THAY ĐỔI SỐ THUẾ GTGT CÒN ĐƯỢC KHẤU TRỪ CHUYỂN SANG
Đây là trường hợp doanh nghiệp phát hiện tờ khai kỳ trước có sai sót, thực hiện khai bổ sung và việc khai bổ sung làm thay đổi số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau.
Nguyên tắc rất dễ nhớ:
Khai bổ sung làm GIẢM số thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau → [37].
Khai bổ sung làm TĂNG số thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau → [38].
Ví dụ 1: Đưa vào [37]
Quý II/2026, doanh nghiệp đã kê khai:
* Thuế GTGT đầu ra: 200 triệu.
* Thuế GTGT đầu vào: 300 triệu.
* Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau [43]: 100 triệu.
Sang Quý III/2026 phát hiện Quý II kê khai thừa VAT đầu vào 20 triệu.
Sau khi lập tờ khai bổ sung Quý II, số thuế đúng còn được khấu trừ chuyển sang chỉ còn:
100 – 20 = 80 triệu.
Như vậy số thuế được khấu trừ phải giảm:
20 triệu → đưa vào [37] của kỳ hiện tại.
Ví dụ 2: Đưa vào [38]
Ngược lại, [43] trên tờ khai lần đầu là 100 triệu, sau khi khai bổ sung xác định đúng phải là 115 triệu.
Chênh lệch tăng:
115 – 100 = 15 triệu.
→ Kỳ hiện tại kê [38] = 15 triệu.
Nhưng lưu ý: Nếu khai sai làm thiếu số thuế phải nộp của kỳ trước, thì không phải cứ cho số chênh lệch vào [37] là xong. Doanh nghiệp còn phải khai bổ sung kỳ sai, xác định số thuế thiếu và tiền chậm nộp nếu có.
NHÓM 2: HÓA ĐƠN ĐẦU VÀO CỦA KỲ TRƯỚC PHÁT SINH ĐIỀU CHỈNH/THAY THẾ
Đây là nhóm kế toán cần đặc biệt chú ý từ 01/07/2026.
Điều quan trọng nhất là phải phân biệt:
A. Hóa đơn ban đầu đã SAI. với
B. Hóa đơn ban đầu hoàn toàn ĐÚNG, nhưng sau đó mới phát sinh nghiệp vụ làm thay đổi giá trị.
Hai trường hợp này không được đánh đồng với nhau.
2.1. HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI
Đây là ví dụ điển hình nhất.
Tháng 7/2026 Công ty A mua hàng:
* Giá chưa VAT: 100 triệu.
* VAT 8%: 8 triệu.
* Tổng thanh toán: 108 triệu.
A đã kê khai khấu trừ 8 triệu VAT.
Tháng 8/2026, hàng không đạt yêu cầu nên A trả lại 25% số hàng.
Giá trị hàng trả:
* Tiền hàng: 25 triệu.
* VAT: 2 triệu.
Điểm quan trọng:
Hóa đơn tháng 7 không sai.
Tháng 7 thực sự mua 100 triệu hàng.
Đến tháng 8 mới phát sinh một nghiệp vụ kinh tế mới là trả lại một phần hàng.
Vì vậy, với người mua: Không quay lại khai bổ sung tháng 7 chỉ vì tháng 8 trả hàng.
Phần VAT đầu vào phải giảm:
[37] tháng 8 = 2 triệu.
Nếu trả lại toàn bộ hàng thì sao?
Tháng 7 mua:
100 triệu + VAT 8 triệu.
Tháng 8 trả lại toàn bộ.
→ VAT đầu vào phải giảm 8 triệu.
→ [37] tháng 8 = 8 triệu.
Không phải quay lại xóa toàn bộ VAT đầu vào trên tờ khai tháng 7, bởi tại thời điểm tháng 7 giao dịch mua hàng là có thật.
2.2. CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI CUỐI KỲ
Ví dụ: Từ tháng 7 đến tháng 9, Công ty A mua của B tổng cộng:
1 tỷ đồng + VAT 80 triệu.
Hợp đồng quy định:
Nếu doanh số quý đạt 1 tỷ thì được hưởng chiết khấu thương mại 5%.
Cuối quý mới xác định A đủ điều kiện hưởng chiết khấu: 1 tỷ × 5% = 50 triệu.
VAT tương ứng giảm: 50 triệu × 8% = 4 triệu.
Khi nhận hóa đơn điều chỉnh chiết khấu:
Người mua điều chỉnh: [37] = 4 triệu.
Không phải quay lại khai bổ sung từng hóa đơn tháng 7, tháng 8, tháng 9 chỉ vì cuối quý mới phát sinh khoản chiết khấu.
2.3. QUYẾT TOÁN LÀM THAY ĐỔI GIÁ TRỊ
Ví dụ công trình đã xuất hóa đơn theo khối lượng/nghiệm thu:
1 tỷ + VAT 80 triệu.
Sau khi quyết toán, giá trị chính thức chỉ còn:
950 triệu + VAT 76 triệu.
VAT giảm: 80 – 76 = 4 triệu.
Nếu thuộc trường hợp pháp luật quy định xử lý tại kỳ nhận hóa đơn điều chỉnh: [37] = 4 triệu.
Ngược lại, quyết toán làm giá trị tăng lên: 1,1 tỷ + VAT 88 triệu.
VAT tăng: 88 – 80 = 8 triệu.
[38] = 8 triệu.
2.4. HOÀN PHÍ, GIẢM PHÍ VÀ CÁC KHOẢN ĐIỀU CHỈNH PHÁT SINH SAU GIAO DỊCH
Tương tự, một số trường hợp sau khi giao dịch đã hoàn thành mới phát sinh:
* hoàn phí;
* giảm phí;
* điều chỉnh hoa hồng;
* các khoản giảm thu;
* hoặc nghiệp vụ khác thuộc trường hợp được lập hóa đơn điều chỉnh theo quy định.
Thì phải xác định đây là sự kiện phát sinh sau, hay là sai sót đã tồn tại ngay từ hóa đơn ban đầu.
Nếu là nghiệp vụ phát sinh sau và thuộc trường hợp xử lý tại kỳ hiện tại:
Giảm VAT được khấu trừ → [37].
Tăng VAT được khấu trừ → [38].
2.5. CÒN HÓA ĐƠN GỐC NGAY TỪ ĐẦU ĐÃ SAI THÌ SAO?
Đây là chỗ phải cực kỳ cẩn thận.
Ví dụ:
Tháng 7 người bán đáng lẽ phải xuất:
100 triệu + VAT 8 triệu
nhưng lại xuất:
100 triệu + VAT 10 triệu.
Đến tháng 8 mới phát hiện và lập hóa đơn điều chỉnh/thay thế.
Đây không giống hàng bán bị trả lại.
Bởi vì ngay tại thời điểm lập hóa đơn tháng 7, hóa đơn đã sai.
Kế toán phải xem việc sửa sai đó:
* Có làm tăng số thuế GTGT phải nộp của kỳ gốc không?
* Có làm giảm số thuế được hoàn không?
* Hay chỉ làm thay đổi số thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau?
Từ đó mới xác định khai bổ sung kỳ gốc hay xử lý chênh lệch qua [37]/[38] theo đúng trường hợp.
Vì vậy tuyệt đối không học thuộc:
“Hóa đơn điều chỉnh giảm = [37], hóa đơn điều chỉnh tăng = [38]”.
Không phải trường hợp nào cũng như vậy.
NHÓM 3: HÓA ĐƠN ĐẦU VÀO TỪ 5 TRIỆU ĐỒNG TRỞ LÊN VÀ VẤN ĐỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
Đây là nhóm kế toán 2026 phải kiểm soát rất kỹ.
Theo quy định hiện hành, đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 5 triệu đồng trở lên đã bao gồm VAT, muốn đáp ứng điều kiện khấu trừ VAT thì phải chú ý điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Đặc biệt với mua hàng trả chậm, trả góp, cần theo dõi cả thời hạn thanh toán theo hợp đồng.
Ví dụ: Ngày 10/07/2026 Công ty A mua nguyên vật liệu:
* Giá chưa VAT: 100 triệu.
* VAT 8%: 8 triệu.
* Tổng thanh toán: 108 triệu.
Hợp đồng quy định: Hạn thanh toán: 30/08/2026.
Tháng 7 chưa thanh toán nhưng chưa đến hạn.
Nếu đáp ứng các điều kiện khác thì doanh nghiệp vẫn kê khai VAT đầu vào theo quy định.
Nhưng đến thời điểm phải điều chỉnh do không đáp ứng điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, doanh nghiệp phải xử lý giảm số VAT đầu vào đã khấu trừ.
Ví dụ số phải giảm là 8 triệu: [37] = 8 triệu.
Do đó từ năm 2026 kế toán không chỉ kiểm tra hóa đơn đầu vào mà còn phải theo dõi:
HÓA ĐƠN → CÔNG NỢ → HẠN THANH TOÁN → CHỨNG TỪ THANH TOÁN.
Nếu sau đó đáp ứng đủ điều kiện để được khấu trừ trở lại theo quy định thì xử lý phần thuế được tăng/khôi phục tương ứng tại [38] theo trường hợp pháp luật cho phép.
Nguồn: st