Dịch Vụ Kế Toán NaHaa

Dịch Vụ Kế Toán NaHaa Dịch vụ của chúng tôi sinh ra là để làm hài lòng khách hàng. Hãy lựa chọn NaHaa để Công ty bạn luôn cảm thấy yên tâm khi làm việc với Thuế

31/08/2026

[37] – [38] TRÊN TỜ KHAI THUẾ GTGT: KẾ TOÁN 2026 NHẤT ĐỊNH PHẢI HIỂU 3 NHÓM NÀY

Từ 01/07/2026, khi thực hiện kê khai thuế GTGT theo quy định mới, hai chỉ tiêu [37] và [38] là phần kế toán rất dễ nhầm.

Nhiều bạn cứ nghĩ:

* Có hóa đơn điều chỉnh giảm → cho vào [37].
* Có hóa đơn điều chỉnh tăng → cho vào [38].
* Hoặc hóa đơn của kỳ trước có vấn đề → quay về khai bổ sung kỳ cũ.

Không đơn giản như vậy.

Muốn làm đúng, trước tiên phải xác định nghiệp vụ của mình thuộc NHÓM 1, NHÓM 2 hay NHÓM 3.

Trong đó:

- [37]: Điều chỉnh GIẢM thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước.

-[38]: Điều chỉnh TĂNG thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước.

NHÓM 1: KHAI BỔ SUNG KỲ TRƯỚC LÀM THAY ĐỔI SỐ THUẾ GTGT CÒN ĐƯỢC KHẤU TRỪ CHUYỂN SANG

Đây là trường hợp doanh nghiệp phát hiện tờ khai kỳ trước có sai sót, thực hiện khai bổ sung và việc khai bổ sung làm thay đổi số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau.

Nguyên tắc rất dễ nhớ:

Khai bổ sung làm GIẢM số thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau → [37].

Khai bổ sung làm TĂNG số thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau → [38].

Ví dụ 1: Đưa vào [37]

Quý II/2026, doanh nghiệp đã kê khai:

* Thuế GTGT đầu ra: 200 triệu.
* Thuế GTGT đầu vào: 300 triệu.
* Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau [43]: 100 triệu.

Sang Quý III/2026 phát hiện Quý II kê khai thừa VAT đầu vào 20 triệu.

Sau khi lập tờ khai bổ sung Quý II, số thuế đúng còn được khấu trừ chuyển sang chỉ còn:

100 – 20 = 80 triệu.

Như vậy số thuế được khấu trừ phải giảm:

20 triệu → đưa vào [37] của kỳ hiện tại.

Ví dụ 2: Đưa vào [38]

Ngược lại, [43] trên tờ khai lần đầu là 100 triệu, sau khi khai bổ sung xác định đúng phải là 115 triệu.

Chênh lệch tăng:

115 – 100 = 15 triệu.

→ Kỳ hiện tại kê [38] = 15 triệu.

Nhưng lưu ý: Nếu khai sai làm thiếu số thuế phải nộp của kỳ trước, thì không phải cứ cho số chênh lệch vào [37] là xong. Doanh nghiệp còn phải khai bổ sung kỳ sai, xác định số thuế thiếu và tiền chậm nộp nếu có.

NHÓM 2: HÓA ĐƠN ĐẦU VÀO CỦA KỲ TRƯỚC PHÁT SINH ĐIỀU CHỈNH/THAY THẾ

Đây là nhóm kế toán cần đặc biệt chú ý từ 01/07/2026.

Điều quan trọng nhất là phải phân biệt:

A. Hóa đơn ban đầu đã SAI. với

B. Hóa đơn ban đầu hoàn toàn ĐÚNG, nhưng sau đó mới phát sinh nghiệp vụ làm thay đổi giá trị.

Hai trường hợp này không được đánh đồng với nhau.

2.1. HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI

Đây là ví dụ điển hình nhất.

Tháng 7/2026 Công ty A mua hàng:

* Giá chưa VAT: 100 triệu.
* VAT 8%: 8 triệu.
* Tổng thanh toán: 108 triệu.

A đã kê khai khấu trừ 8 triệu VAT.

Tháng 8/2026, hàng không đạt yêu cầu nên A trả lại 25% số hàng.

Giá trị hàng trả:

* Tiền hàng: 25 triệu.
* VAT: 2 triệu.

Điểm quan trọng:

Hóa đơn tháng 7 không sai.

Tháng 7 thực sự mua 100 triệu hàng.

Đến tháng 8 mới phát sinh một nghiệp vụ kinh tế mới là trả lại một phần hàng.

Vì vậy, với người mua: Không quay lại khai bổ sung tháng 7 chỉ vì tháng 8 trả hàng.

Phần VAT đầu vào phải giảm:

[37] tháng 8 = 2 triệu.

Nếu trả lại toàn bộ hàng thì sao?

Tháng 7 mua:

100 triệu + VAT 8 triệu.

Tháng 8 trả lại toàn bộ.

→ VAT đầu vào phải giảm 8 triệu.

→ [37] tháng 8 = 8 triệu.

Không phải quay lại xóa toàn bộ VAT đầu vào trên tờ khai tháng 7, bởi tại thời điểm tháng 7 giao dịch mua hàng là có thật.

2.2. CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI CUỐI KỲ

Ví dụ: Từ tháng 7 đến tháng 9, Công ty A mua của B tổng cộng:

1 tỷ đồng + VAT 80 triệu.

Hợp đồng quy định:

Nếu doanh số quý đạt 1 tỷ thì được hưởng chiết khấu thương mại 5%.

Cuối quý mới xác định A đủ điều kiện hưởng chiết khấu: 1 tỷ × 5% = 50 triệu.

VAT tương ứng giảm: 50 triệu × 8% = 4 triệu.

Khi nhận hóa đơn điều chỉnh chiết khấu:

Người mua điều chỉnh: [37] = 4 triệu.

Không phải quay lại khai bổ sung từng hóa đơn tháng 7, tháng 8, tháng 9 chỉ vì cuối quý mới phát sinh khoản chiết khấu.

2.3. QUYẾT TOÁN LÀM THAY ĐỔI GIÁ TRỊ

Ví dụ công trình đã xuất hóa đơn theo khối lượng/nghiệm thu:

1 tỷ + VAT 80 triệu.

Sau khi quyết toán, giá trị chính thức chỉ còn:

950 triệu + VAT 76 triệu.

VAT giảm: 80 – 76 = 4 triệu.

Nếu thuộc trường hợp pháp luật quy định xử lý tại kỳ nhận hóa đơn điều chỉnh: [37] = 4 triệu.

Ngược lại, quyết toán làm giá trị tăng lên: 1,1 tỷ + VAT 88 triệu.

VAT tăng: 88 – 80 = 8 triệu.

[38] = 8 triệu.

2.4. HOÀN PHÍ, GIẢM PHÍ VÀ CÁC KHOẢN ĐIỀU CHỈNH PHÁT SINH SAU GIAO DỊCH

Tương tự, một số trường hợp sau khi giao dịch đã hoàn thành mới phát sinh:

* hoàn phí;
* giảm phí;
* điều chỉnh hoa hồng;
* các khoản giảm thu;
* hoặc nghiệp vụ khác thuộc trường hợp được lập hóa đơn điều chỉnh theo quy định.

Thì phải xác định đây là sự kiện phát sinh sau, hay là sai sót đã tồn tại ngay từ hóa đơn ban đầu.

Nếu là nghiệp vụ phát sinh sau và thuộc trường hợp xử lý tại kỳ hiện tại:

Giảm VAT được khấu trừ → [37].

Tăng VAT được khấu trừ → [38].

2.5. CÒN HÓA ĐƠN GỐC NGAY TỪ ĐẦU ĐÃ SAI THÌ SAO?

Đây là chỗ phải cực kỳ cẩn thận.

Ví dụ:

Tháng 7 người bán đáng lẽ phải xuất:

100 triệu + VAT 8 triệu

nhưng lại xuất:

100 triệu + VAT 10 triệu.

Đến tháng 8 mới phát hiện và lập hóa đơn điều chỉnh/thay thế.

Đây không giống hàng bán bị trả lại.

Bởi vì ngay tại thời điểm lập hóa đơn tháng 7, hóa đơn đã sai.

Kế toán phải xem việc sửa sai đó:

* Có làm tăng số thuế GTGT phải nộp của kỳ gốc không?
* Có làm giảm số thuế được hoàn không?
* Hay chỉ làm thay đổi số thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau?

Từ đó mới xác định khai bổ sung kỳ gốc hay xử lý chênh lệch qua [37]/[38] theo đúng trường hợp.

Vì vậy tuyệt đối không học thuộc:

“Hóa đơn điều chỉnh giảm = [37], hóa đơn điều chỉnh tăng = [38]”.

Không phải trường hợp nào cũng như vậy.

NHÓM 3: HÓA ĐƠN ĐẦU VÀO TỪ 5 TRIỆU ĐỒNG TRỞ LÊN VÀ VẤN ĐỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT

Đây là nhóm kế toán 2026 phải kiểm soát rất kỹ.

Theo quy định hiện hành, đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 5 triệu đồng trở lên đã bao gồm VAT, muốn đáp ứng điều kiện khấu trừ VAT thì phải chú ý điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Đặc biệt với mua hàng trả chậm, trả góp, cần theo dõi cả thời hạn thanh toán theo hợp đồng.

Ví dụ: Ngày 10/07/2026 Công ty A mua nguyên vật liệu:

* Giá chưa VAT: 100 triệu.
* VAT 8%: 8 triệu.
* Tổng thanh toán: 108 triệu.

Hợp đồng quy định: Hạn thanh toán: 30/08/2026.

Tháng 7 chưa thanh toán nhưng chưa đến hạn.

Nếu đáp ứng các điều kiện khác thì doanh nghiệp vẫn kê khai VAT đầu vào theo quy định.

Nhưng đến thời điểm phải điều chỉnh do không đáp ứng điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, doanh nghiệp phải xử lý giảm số VAT đầu vào đã khấu trừ.

Ví dụ số phải giảm là 8 triệu: [37] = 8 triệu.

Do đó từ năm 2026 kế toán không chỉ kiểm tra hóa đơn đầu vào mà còn phải theo dõi:

HÓA ĐƠN → CÔNG NỢ → HẠN THANH TOÁN → CHỨNG TỪ THANH TOÁN.

Nếu sau đó đáp ứng đủ điều kiện để được khấu trừ trở lại theo quy định thì xử lý phần thuế được tăng/khôi phục tương ứng tại [38] theo trường hợp pháp luật cho phép.
Nguồn: st

26/07/2026

CÁCH XỬ LÝ CÔNG NỢ NHỎ LẺ
Trong quá trình mua, bán hàng hóa dịch vụ sẽ phát sinh những khoản thanh toán, vì lý do nào đó dẫn đến số dư công nợ phải thu phải trả còn rất nhỏ như 1đ hay 10đ, vài nghìn đồng. Nếu khách hàng, nhà cung cấp không còn giao dịch hoặc giao dịch không thường xuyên. Để sổ sách được gọn gàng thì chúng ta nên xử lý để không phải theo dõi số nhỏ lẻ đó nữa. Cụ thể có mấy trường hợp sau:

1. ĐỐI VỚI TÀI KHOẢN 131 (Phải thu khách hàng).
- Dư nợ TK 131 (Khách hàng trả thiếu/thực tế thu tiền thấp hơn công nợ)
Xử lý:
Nợ TK 811
Có TK 131
- Dư có TK 131 (Khách hàng trả thừa số tiền nhỏ)
Xử lý:
Nợ TK 131
Có TK 711

2. ĐỐI VỚI TÀI KHOẢN 331 (Phải trả cho người bán)
- Dư nợ TK 331 (Thanh toán thừa cho nhà cung cấp)
Xử lý:
Nợ TK 811
Có TK 331
- Dư có TK 331 (Thanh toán thiếu cho nhà cung cấp)
Xử lý:
Nợ TK 331
Có TK 711

3. LƯU Ý:
- Đối với khoản chênh lệch phát sinh khi xử lý công nợ nhỏ lẻ, các khoản Thu nhập khác phát sinh phải được đưa vào thu nhập chịu thuế khi quyết toán thuế TNDN.

- Các khoản Chi phí khác liên quan đến việc xử lý công nợ nhỏ lẻ thường là chi phí không được trừ khi quyết toán thuế TNDN.

- Không lập phiếu thu/chi: Đối với việc xử lý các số dư quá nhỏ lẻ, bạn không lập phiếu thu hoặc phiếu chi tiền mặt vì thực tế không thu/chi tiền, chỉ cần hạch toán điều chỉnh trực tiếp trên sổ sách.
Nguồn: yêu kế toán

18/05/2026

MỐI LIÊN HỆ GIỮA TIỀN LƯƠNG, THUẾ TNCN, BHXH

1. THÔNG TIN VỀ TIỀN LƯƠNG

1.1 Tiền lương theo chức danh

Phải đóng BHXH
→ Phải đóng thuế TNCN
→ Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN

1.2 Làm thêm giờ & làm việc ban đêm

Không phải đóng BHXH
→ Không phải đóng thuế TNCN
→ Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN

(Áp dụng từ 01/01/2026 trở đi)

2. TIỀN THƯỞNG

2.1 Có định mỗi kỳ

Phải đóng BHXH
→ Phải đóng thuế TNCN
→ Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN

2.2 Không cố định

Không phải đóng BHXH
→ Phải đóng thuế TNCN
→ Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN

2.3 Thưởng sáng kiến do Nhà nước công nhận

Không phải đóng BHXH
→ Không phải đóng thuế TNCN
→ Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN

2.4 Thưởng lễ, tết

Không phải đóng BHXH
→ Phải đóng thuế TNCN
→ Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN

3. CÁC KHOẢN PHỤ CẤP

3.1 Xăng xe

Khoán chi

Không đóng BHXH

Không tính thuế TNCN

Được tính thuế TNDN

Dùng cho cá nhân

Không đóng BHXH

Tính thuế TNCN

Được tính thuế TNDN

Trả cho bên thứ 3

Không đóng BHXH

Không tính thuế TNCN

Được tính thuế TNDN

(Nếu phục vụ công việc thì không tính TNCN; nếu cố định hàng tháng thì tính TNCN)

3.2 Ăn giữa ca

Tiền mặt

Không đóng BHXH

Không tính thuế TNCN

Được tính thuế TNDN

Tổ chức nấu ăn

Không đóng BHXH

Không tính thuế TNCN

Được tính thuế TNDN

3.3 Điện thoại: Khoán chi

Tiền mặt

Không đóng BHXH

Không tính thuế TNCN

Được tính thuế TNDN

Trả cho bên thứ 3

Không đóng BHXH

Không tính thuế TNCN

Được tính thuế TNDN

3.4 Công tác

Khoán chi công tác

Không đóng BHXH

Không tính thuế TNCN

Được tính thuế TNDN

Trả cho bên thứ 3

Không đóng BHXH

Không tính thuế TNCN

Được tính thuế TNDN

3.5 Tiền nhà ở

Tiền mặt

Không đóng BHXH

Tính thuế TNCN

Được tính thuế TNDN

Trả cho bên thứ 3

Không đóng BHXH

Tính tối đa 15% TNCN

Được tính thuế TNDN

3.6 Tiền giữ trẻ

Không đóng BHXH

Tính thuế TNCN

Không được tính thuế TNDN

3.7 Nuôi con nhỏ

Không đóng BHXH

Tính thuế TNCN

Không được tính thuế TNDN

3.8 Phụ cấp thu hút khu vực

Có đóng BHXH

Không tính thuế TNCN

Được tính thuế TNDN

3.9 Phụ cấp chức danh, trách nhiệm

Có đóng BHXH

Có tính thuế TNCN

Được tính thuế TNDN

3.10 Phụ cấp thâm niên

Trả cố định hàng tháng vào lương

Có đóng BHXH

Không tính thuế TNCN

Được tính thuế TNDN

Trả hàng năm hoặc định kỳ

Không đóng BHXH

Không tính thuế TNCN

Được tính thuế TNDN

4. CÁC KHOẢN CHI PHÍ PHÚC LỢI

4.1 Tổ chức du lịch

Trả cho bên thứ 3

Không đóng BHXH

Không tính thuế TNCN

Được tính thuế TNDN

Chi trả bằng tiền cho NV không tham gia

Không đóng BHXH

Tính thuế TNCN

Được tính thuế TNDN

Tổ chức cho thân nhân NLĐ tham gia

Không đóng BHXH

Tính thuế TNCN

Được tính thuế TNDN

4.2 Chi hiếu hỷ

Không đóng BHXH

Không tính thuế TNCN

Được tính thuế TNDN

(Lưu ý: Không vượt quá một tháng lương bình quân)

4.3 Sinh nhật, liên hoan

Sinh nhật, liên hoan

Không đóng BHXH

Tính thuế TNCN

Được tính thuế TNDN

Học phí cho con NLĐ (mầm non đến THPT)

Không đóng BHXH

Không tính thuế TNCN

Được tính thuế TNDN

4.4 Chi phí đào tạo, học phí

Người tham gia đào tạo NV chuyên môn do DN trả thay

Không đóng BHXH

Không tính thuế TNCN

Được tính thuế TNDN

Học phí cho con NLĐ (mầm non đến THPT) do DN trả

Không đóng BHXH

Không tính thuế TNCN

Được tính thuế TNDN

4.5 Chi phí dịch vụ tư vấn thuế

Ghi cụ thể cá nhân

Không đóng BHXH

Tính thuế TNCN

Được tính thuế TNDN

Cung cấp cho doanh nghiệp

Không đóng BHXH

Không tính thuế TNCN

Được tính thuế TNDN
St: chu dinh xinh

05/05/2026

🎯 CHI THƯỞNG 30/4 – 1/5 NĂM 2026: LÀM SAO ĐỂ ĐƯỢC TÍNH VÀO CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ THUẾ TNDN?
Nhiều doanh nghiệp đang chuẩn bị chi thưởng dịp lễ 30/4 – 1/5, nhưng nếu không chuẩn bị đúng hồ sơ, chứng từ, khoản chi này có thể bị loại khi quyết toán thuế ⚠️
Dưới đây là những điểm quan trọng cần lưu ý:
📌 1. Điều kiện để khoản thưởng được trừ
Khoản tiền thưởng phải được quy định rõ ràng về điều kiện và mức hưởng trong một trong các hồ sơ sau:
✔️ Hợp đồng lao động
✔️ Thỏa ước lao động tập thể
✔️ Quy chế tài chính của công ty
✔️ Quy chế thưởng do Chủ tịch HĐQT / Tổng Giám đốc / Giám đốc ban hành
👉 Nếu không có quy định cụ thể → không được tính chi phí hợp lý
📌 2. Hồ sơ, chứng từ cần có
Để chứng minh khoản chi là hợp lệ:
✔️ Quy định nội bộ (HĐLĐ, quy chế, thỏa ước…)
✔️ Chứng từ chi tiền: Phiếu chi / Ủy nhiệm chi
✔️ Nếu thưởng bằng hiện vật: Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp
📌 3. Lưu ý về thanh toán
💳 Khoản chi từ 5 triệu đồng trở lên cần thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định để được chấp nhận
📌 4. Giới hạn chi phúc lợi
Tổng chi phúc lợi (bao gồm thưởng lễ) không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế trong năm
💡 Các khoản phúc lợi bao gồm:
• Hiếu hỷ
• Nghỉ mát
• Hỗ trợ điều trị
• Học tập
• Thiên tai, dịch bệnh
• Khen thưởng con NLĐ
• Đi lại dịp lễ, Tết
• Bảo hiểm tai nạn & sức khỏe
👉 Kết luận: Muốn chi thưởng hợp lệ và tối ưu thuế, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ + đúng quy định ngay từ đầu.

St

Cách điền chỉ tiêu trong Báo Cáo Tài Chính theo TT99Nguồn: BuiBinh
23/04/2026

Cách điền chỉ tiêu trong Báo Cáo Tài Chính theo TT99
Nguồn: BuiBinh

1. Chatgpt.com – làm mọi việc cơ bản2. Claude.ai – Top 1 về xử lý việc: Soạn thảo, báo cáo, kế hoạch3. Tome.app – tạo sl...
18/04/2026

1. Chatgpt.com – làm mọi việc cơ bản
2. Claude.ai – Top 1 về xử lý việc: Soạn thảo, báo cáo, kế hoạch
3. Tome.app – tạo slide tự động bằng AI
4. suno.ai – Sáng tác nhạc
5. perplexity.ai – tìm thông tin có nguồn uy tín
6. picwish.com – xóa nền ảnh
7. canva.com – thiết kế đơn giản
8. elevenlabs.io – tạo giọng nói AI
9. grammarly.com – sửa câu chữ, viết chỉn chu
10. reccloud.com – tóm tắt video
11. runway.ml – chỉnh sửa video AI
12. descript.com – sửa video bằng text
13. skysnail.io – tạo thumbnail
14. notion.so – ghi chú + quản lý việc
15. copy.ai – viết content
16. pictory.ai – text → video
17. leonardo.ai – tạo ảnh AI
18. capcut.com – dựng video dễ dùng
19. gamma.app – tạo slide/tài liệu
20. gemini.google.com – AI hệ sinh thái Google

📎 LƯU LẠI! Đừng làm mất danh sách này.
Rất có thể chỉ 1 công cụ trong đây… sẽ thay đổi toàn bộ cách bạn làm việc mỗi ngày.
St

15/04/2026

Rất Nhiều Bạn Sai Ở Chỉ Tiêu B7, B12 Trên tờ khai quyết toán Khi đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối năm của 1112-1122-131 có gốc ngoại tệ

Nếu cuối năm doanh nghiệp đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ như 1112, 1122, 131 thì phần chênh lệch này vẫn phải hạch toán kế toán vào 515 hoặc 635 theo chế độ kế toán. Nhưng khi quyết toán thuế TNDN, với các khoản đánh giá lại cuối năm của tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, phải thu có gốc ngoại tệ, doanh nghiệp phải điều chỉnh trên tờ khai 03/TNDN vì đây là chênh lệch chưa thực hiện về mặt thuế. Chỉ tiêu B7 là các điều chỉnh khác làm tăng lợi nhuận tính thuế, còn B12 là các điều chỉnh khác làm giảm lợi nhuận tính thuế. Và năm sau ghi ngược lại

Hiểu đơn giản thế này:

Nếu cuối năm đánh giá lại mà kế toán đang ghi lãi tỷ giá vào 515 thì khi quyết toán thuế phải loại khoản lãi đó ra, thường đưa vào B12.

Nếu cuối năm đánh giá lại mà kế toán đang ghi lỗ tỷ giá vào 635 thì với 1112, 1122, 131 doanh nghiệp phải cộng lại khi tính thuế, thường đưa vào B7. Riêng lỗ do đánh giá lại nợ phải trả cuối kỳ thì quy định thuế cho phép được trừ, nên không xử lý giống 1112, 1122, 131.

Điểm rất quan trọng là phải tách rõ hai loại chênh lệch tỷ giá.

Loại thứ nhất là chênh lệch do đánh giá lại cuối năm. Với 1112, 1122, 131 thì kế toán ghi nhận nhưng thuế không lấy ngay vào thu nhập chịu thuế theo hướng lãi thì loại ra, lỗ thì cộng lại.

Loại thứ hai là chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm, ví dụ thu nợ, trả nợ, mua bán ngoại tệ. Khoản này là chênh lệch thực hiện, về nguyên tắc được tính vào thu nhập hoặc chi phí tính thuế nếu liên quan hoạt động kinh doanh và đủ điều kiện. Không phải cứ sang năm là tự động đưa B7 hay B12.

Bây giờ thầy lấy ví dụ để em dễ hình dung.

Ví dụ, cuối năm N tài khoản 131 có 20.000 USD phải thu của khách hàng.

Khi ghi nhận doanh thu trước đây em dùng tỷ giá 24.000 đồng một USD, nên số dư 131 là 480 triệu.

Đến 31/12/N, tỷ giá đánh giá lại là 24.500 đồng một USD, nên phải thu sau đánh giá lại là 490 triệu. Phát sinh lãi đánh giá lại 10 triệu.

Kế toán năm N:

Nợ 131: 10.000.000
Có 515: 10.000.000

Về tờ khai quyết toán thuế năm N, em đưa 10 triệu vào B12 để loại khoản lãi đánh giá lại này ra khỏi thu nhập chịu thuế.

Sang năm N+1, khách hàng thanh toán đủ 20.000 USD khi tỷ giá thực tế thu tiền là 24.300 đồng một USD. Số tiền thu về là 486 triệu, trong khi số dư 131 đầu năm đang là 490 triệu.

Kế toán năm N+1:

Nợ 1122: 486.000.000
Nợ 635: 4.000.000
Có 131: 490.000.000

Khoản lỗ 4 triệu này là lỗ thực tế khi thu nợ, không phải lỗ do đánh giá lại cuối năm. Về thuế, nó không xử lý như B7 của năm trước, mà xử lý theo nguyên tắc chênh lệch tỷ giá thực hiện trong kỳ nên vẫn được đưa vào chi phí được trừ của Năm N+1

Nhưng năm N về thuế chúng ta không tính khoản lãi 10tr và đã loại ở B12 rồi
Cho nên phải xét về nợ gốc lúc 480tr và so với lúc thanh toán là 486tr như vậy thực tế doanh nghiệp đang lãi 6tr.

Để khớp về chế độ kế toán và thuế thì chúng ta thực hiện điền chỉ tiêu B7 số tiền 10tr "nên mới có câu đánh giá chênh lệch 111,112,131 có gốc ngoại tế cuối năm thì phải ghi vào B12 hoặc B7 trên tờ khai quyết toán thuế tndn năm N. Sang năm N+1 ghi ngược lại"

Khi đó Năm N+1 Lãi tăng lên 10tr và lỗ 4tr => trên tờ khai quyết toán lãi 6tr Khớp với thực tế phát sinh

Từ ví dụ trên, em sẽ thấy một nguyên tắc rất dễ nhớ.

Năm nào đánh giá lại cuối năm 1112, 1122, 131 mà ra lãi thì kế toán ghi 515, quyết toán thường đưa B12.

Năm nào đánh giá lại cuối năm 1112, 1122, 131 mà ra lỗ thì kế toán ghi 635, quyết toán thường đưa B7.

Còn nếu năm sau phát sinh thu tiền, trả tiền, bán ngoại tệ, mua ngoại tệ thật thì đó là chênh lệch tỷ giá thực hiện, đồng thời ta sẽ ghi ngược lại B7 hoặc B12 để khớp với thực tế phát sinh
Nguồn: st

📉 TỶ GIÁ VÀ KẾ TOÁN: HƯỚNG DẪN CHI TIẾT DÀNH CHO DOANH NGHIỆP 📈Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng cho năm tài chính bắ...
22/03/2026

📉 TỶ GIÁ VÀ KẾ TOÁN: HƯỚNG DẪN CHI TIẾT DÀNH CHO DOANH NGHIỆP 📈

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng cho năm tài chính bắt đầu 01/01/2026

Theo ESAudit

Hướng dẫn thủ tục thanh lý TSCĐ đã hết khấu hao và chưa khấu hao1. Quy định về việc thanh lý TSCĐ* Theo Điểm 3.2 Khoả...
08/03/2026

Hướng dẫn thủ tục thanh lý TSCĐ đã hết khấu hao và chưa khấu hao

1. Quy định về việc thanh lý TSCĐ
* Theo Điểm 3.2 Khoản 3 Điều 35 Thông tư 200/2014/TT-BTC và Khoản 1 Điều 31 Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định:
“3 Trường hợp thanh lý TSCĐ: TSCĐ thanh lý là những TSCĐ hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng được, những TSCĐ lạc hậu về kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu cầu sản xuất, kinh doanh.
- Khi có TSCĐ thanh lý: Doanh nghiệp phải ra quyết định thanh lý, thành lập Hội đồng thanh lý TSCĐ.
Hội đồng thanh lý TSCĐ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc thanh lý TSCĐ theo đúng trình tự, thủ tục quy định trong chế độ quản lý tài chính và lập “Biên bản thanh lý TSCĐ" theo mẫu quy định.
=> Biên bản được lập thành 2 bản, 1 bản chuyển cho phòng kế toán để theo dõi ghi sổ, 1 bản giao cho bộ phận quản lý, sử dụng TSCĐ.
=> Căn cứ vào Biên bản thanh lý và các chứng từ có liên quan đến các khoản thu, chi thanh lý TSCĐ,... kế toán ghi sổ như trường hợp nhượng bán TSCĐ.”
* Theo Khoản 1 Điều 38 Thông tư 200/2014/TT-BTC và Khoản 1 Điều 32 Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định:
“đ. Đối với các TSCĐ đã khấu hao hết (Đã thu hồi đủ vốn), nhưng vẫn còn sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh thì không được tiếp tục trích khấu hao.
Các TSCĐ chưa tính đủ khấu hao (Chưa thu hồi đủ vốn) mà đã hư hỏng, cần thanh lý, thì phải xác định nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân để xử lý bồi thường và phần giá trị còn lại của TSCĐ chưa thu hồi, không được bồi thường phải được bù đắp bằng số thu do thanh lý của chính TSCĐ đó, số tiền bồi thường do lãnh đạo doanh nghiệp quyết định.
- Nếu số thu thanh lý và số thu bồi thường không đủ bù đắp phần giá trị còn lại của TSCĐ chưa thu hồi, hoặc giá trị TSCĐ bị mất thì chênh lệch còn lại được coi là lỗ về thanh lý TSCĐ và kế toán vào chi phí khác.”
* Lưu ý: Đối với những TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý nhưng chưa hết khấu hao, doanh nghiệp phải thực hiện quản lý, theo dõi, bảo quản theo quy định hiện hành và trích khấu hao theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC (Theo Khoản 3 Điều 5 Thông tư 45/2013/TT-BTC).
2. Thủ tục thanh lý TSCĐ gồm các hồ sơ
* Lưu ý: Doanh nghiệp đang áp dụng chế độ kế toán nào thì phải chọn đúng mẫu theo chế độ kế toán đó.
133/2016/TT-BTC).
* Căn cứ các quy định nêu trên, khi doanh nghiệp thanh lý TSCĐ cần chuẩn bị các hồ sơ, giấy tờ sau:
- Thành lập Hội đồng thanh lý TSCĐ.
- Biên bản họp hội đồng thanh lý TSCĐ.
- Quyết định Thanh lý TSCĐ.
- Biên bản kiêm kê TSCĐ.
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ.
- Biên bản thanh lý TSCĐ.
- Hợp đồng kinh tế bán TSCĐ được thanh lý.
- Hóa đơn bán TSCĐ.
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Biên bản hủy TSCĐ.
- Thanh lý hợp đồng kinh tế bán TSCĐ.
3. Cách hạch toán thanh lý TSCĐ
* Căn cứ vào Biên bản thanh lý và các chứng từ có liên quan đến các khoản thu, chi thanh lý TSCĐ,... => Cách hạch toán thanh lý, nhượng bán TSCĐ, cụ thể như sau:
- Phản ánh số thu nhập về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 711: Thu nhập khác (Số thu nhập chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (TK 33311) (Nếu có)
- Các chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi:
Nợ TK 811: Chi phí khác
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có các TK 111, 112, 141, 331,... (Tổng giá thanh toán)
- Ghi giảm nguyên giá TSCĐ thanh lý, nhượng bán, ghi:
Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Nợ TK 811: Chi phí khác (Giá trị còn lại)
Có TK 211: TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Có TK 213: TSCĐ vô hình (Nguyên giá)
- Nếu có bán hồ sơ thầu thanh lý TSCĐ (Ghi nhận khoản thu từ bán hồ sơ thầu liên quan), ghi:
Nợ các TK 111, 112, 138,...
Có TK 811: Chi phí khác
Lưu ý:
+ Hạch toán việc nhượng bán, thanh lý TSCĐ vô hình được quy định như hạch toán nhượng bán, thanh lý TSCĐ hữu hình.
+ Phá dỡ TSCĐ cũng được xử lý như thanh lý TSCĐ:
Theo Khoản 1 Điều 4 Thông tư 45/2013/TT-BTC:
“Trường hợp sau khi mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, doanh nghiệp dỡ bỏ hoặc hủy bỏ để xây dựng mới thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô hình nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều này; Nguyên giá của TSCĐ xây dựng mới được xác định là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành. Những tài sản dỡ bỏ hoặc hủy bỏ được xử lý hạch toán theo quy định hiện hành đối với thanh lý tài sản cố định.”
Cách hạch toán khi phá dỡ TSCĐ, ghi:
Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Nợ TK 811: Chi phí khác (Giá trị còn lại)
Có TK 211: TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Theo Công văn 2590/TCT-CS ngày 26/06/2015 của Tổng cục thuế:
“Trường hợp các bệ đỡ, móng máy do Công ty tự xây dựng và được quản lý, theo dõi là một tài sản cố định riêng biệt. Theo nội dung nêu tại Công văn số 21/2015/CV-CTY nêu trên thì do phải lắp đặt, bố trí lại hệ thống dây chuyền sản xuất với công nghệ mới nên phải đập bỏ, tháo dỡ toàn bộ bệ đỡ, móng máy.
Khi phá dỡ, thanh lý TSCĐ là bệ đỡ, móng máy mà chưa khấu hao hết, phần chênh lệch còn thiếu do chưa trích khấu hao hết và phần chi phí phá dỡ có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành.”
Nguồn: st

25/02/2026

Hồi tố và Phi hồi tố
Chắc ai đó sẽ cần sau khi nộp xong BCTC 😅😅😅
+ Khi BCTC của năm cũ bị sai, nếu k muốn lập lại BCTC thì chúng ta sẽ áp dụng Hồi tố và Phi hồi tố. Đây là hai kỹ thuật sửa chữa sai sót của BCTC của các năm trước, nhưng chỉ phản ánh phần sai sót đó vào năm hiện tại mà k phải sửa chữa lại bctc của năm sai sót
+ Nếu là sai sót trọng yếu thì sẽ áp dụng hồi tố, còn sai sót k trọng yếu thì sẽ áp dụng phi hồi tố
+ Tính Trọng yếu thì căn cứ vào quy mô, tính chất đối với từng dn, nên nó chỉ mang tính tương đối
Giờ mình sẽ lấy ví dụ để các bạn phân biệt 2 kỹ thuật này nhé
VD: Năm 2022, mình quên k hạch toán 1 bút toán giá vốn hàng bán : 𝐍𝐨̛̣ 𝟔𝟑𝟐/𝐜𝐨́ 𝟏𝟓𝟓: 𝟏𝟎𝟎𝐭𝐫
𝑻𝑯1. 𝑮𝒊𝒂̉ 𝒔𝒖̛̉ 𝑫𝑵 𝒄𝒐́ 𝑫𝒐𝒂𝒏𝒉 𝑻𝒉𝒖 100 𝒕𝒚̉, 𝒕𝒉𝒊̀ 𝒗𝒄 𝒃𝒐̉ 𝒒𝒖𝒆̂𝒏 𝒃𝒖́𝒕 𝒕𝒐𝒂́𝒏 𝒏𝒂̀𝒚 đ𝒄 𝒄𝒐𝒊 𝒍𝒂̀ 𝒏𝒉𝒐̉, 𝒍𝒂̀ 𝒌 𝒕𝒓𝒐̣𝒏𝒈 𝒚𝒆̂́𝒖 => 𝑨́𝒑 𝒅𝒖̣𝒏𝒈 𝑷𝒉𝒊 𝑯𝒐̂̀𝒊 𝑻𝒐̂́
Vậy tại năm 2023, kế toán coi đây như 1 nghiệp vụ phát sinh trong năm 2023 và hạch toán nợ 632/có 155: 100tr
Vậy là xong, sai sót đã đc phản ánh như 1 nghiệp vụ phát sinh trong năm 23 và k ảnh hưởng đến BCTC năm 2022.
Và cách sửa này sẽ phản ánh vào số phát sinh trên CĐPS nhé.
𝑻𝑯2. 𝑮𝒊𝒐̛̀ 𝑫𝑵 𝒄𝒐́ 𝑫𝒐𝒂𝒏𝒉 𝑻𝒉𝒖 𝒍𝒂̀ 1 𝒕𝒚̉ 𝒕𝒉𝒐̂𝒊, 𝒎𝒂̀ 𝒃𝒐̉ 𝒒𝒖𝒆̂𝒏 𝒃𝒖́𝒕 𝒕𝒐𝒂́𝒏 𝒈𝒊́𝒂 𝒗𝒐̂́𝒏 𝒕𝒂̣̂𝒏 100𝒕𝒓 𝒕𝒉𝒊̀ đ𝒂̂𝒚 𝒍𝒂̣𝒊 đ𝒄 𝒄𝒐𝒊 𝒍𝒂̀ 𝒔𝒂𝒊 𝒔𝒐́𝒕 𝒕𝒓𝒐̣𝒏𝒈 𝒚𝒆̂́𝒖, 𝒄𝒉𝒖́𝒏𝒈 𝒕𝒂 𝒔𝒆̃ 𝒑𝒉𝒂̉𝒊 𝒂́𝒑 𝒅𝒖̣𝒏𝒈 𝒉𝒐̂̀𝒊 𝒕𝒐̂́
Vậy hồi tố là gì, là bạn sẽ xem nghiệp vụ sai sót kia ảnh hưởng đến bctc của năm cũ như nào, và ảnh hưởng đó làm thay đổi số dư đầu năm hiện tại bao nhiêu? Sau đó sẽ điều chỉnh số dư của đầu năm hiện tại.
Đi vào ví dụ:
1. Khi bạn hạch toán thiếu bút toán giá vốn nợ 632/155 của năm 2022, thì nó sẽ làm ảnh hưởng đến các tk sau trên bcbct
- TK 155: thừa 100tr
- TK 632: thiếu 100tr, n TK 632 thì không có số dư cuối kỳ, nên khoản này sẽ kết chuyển vào LNSTCPP và Thuế TNDN.
Cuối cùng thì
𝐇𝐓𝐊: 𝐓𝐡𝐮̛̀𝐚 𝟏𝟎𝟎𝐭𝐫
𝐋𝐍𝐒𝐓𝐂𝐏𝐏 𝐭𝐚̆𝐧𝐠 𝟖𝟎𝐭𝐫
𝐓𝐡𝐮𝐞̂́ 𝐓𝐍𝐃𝐍 𝐭𝐚̆𝐧𝐠 𝟐𝟎𝐭𝐫

2. Giờ chúng ta sẽ điều chỉnh sai sót kia vào số dư đầu kỳ của năm 2023 nhé.
Nợ TK 421: 80
Nợ TK 3334: 20
Có TK 155: 100
Vậy là xong. Sai sót của năm 2022 đã được xử lý và phản ánh vào số dư đầu kỳ của năm 2023. Giờ chúng ta làm bctc của năm 23 bình thường. K cần điều chỉnh gì bctc của năm 2022
Pea tax

Address

85 Trần Đình Trị
Da Nang
84511

Telephone

+84372157777

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Dịch Vụ Kế Toán NaHaa posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Dịch Vụ Kế Toán NaHaa:

Shortcuts

Share

Category