10/06/2026
📌📌📌 LƯU Ý BẢNG LƯƠNG, BẢO HIỂM, THUẾ TNCN 2026
Mọi thứ liên quan đến lương – bảo hiểm – thuế TNCN đang thay đổi rất nhiều lưu ý liên quan:
1. Về các khoản thu nhập chịu thuế
1.1. Rà soát lương tối thiểu vùng (Nghị định 293/2025/NĐ-CP)
Mức lương tối thiểu làm căn cứ đóng bảo hiểm:
- Vùng I: 5.310.000 đồng/tháng
- Vùng II: 4.730.000 đồng/tháng
- Vùng III: 4.140.000 đồng/tháng
- Vùng IV: 3.700.000 đồng/tháng
Mức lương tối đa làm căn cứ đóng BHTN: 20 lần mức lương tối thiểu vùng
Ngoài ra, cần theo dõi lương cơ sở: Bộ Nội vụ báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét tăng mức lương cơ sở trong năm 2026 (Công văn 11600)
1.2. Lương làm thêm giờ (Luật 109/2025/QH15)
Miễn thuế với phần tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm, làm việc vào ngày nghỉ theo quy định pháp luật
1.3. Nếu có lương ngoại tệ (Thông tư 99/2025/TT-BTC, Nghị định hướng dẫn Luật)
- Tỷ giá ghi nhận chi phí lương: Tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng nơi người nộp thuế mở tài khoản (chênh lệch không quá +/-1%)
- Tỷ giá tính thuế: Áp dụng tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản
1.4. Các khoản không tính đóng bảo hiểm (Nghị định 158/2025/NĐ-CP, Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH)
- Tiền thưởng, tiền thưởng sáng kiến (theo Điều 104 Bộ luật Lao động)
- Tiền ăn giữa ca (mức tối đa theo dự thảo: 1.200.000đ/tháng)
- Hỗ trợ xăng xe
- Hỗ trợ điện thoại
- Hỗ trợ đi lại
- Hỗ trợ tiền nhà ở
- Hỗ trợ tiền giữ trẻ
- Hỗ trợ tiền nuôi con nhỏ
- Hỗ trợ khi thân nhân NLĐ qua đời (trợ cấp tử tuất ngoài BHXH)
- Hỗ trợ khi người thân kết hôn (hiếu hỉ)
- Hỗ trợ khi sinh nhật NLĐ
- Trợ cấp khó khăn khi NLĐ bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong HĐLĐ (không gắn với lương)
2. Về các khoản giảm trừ
- Giảm trừ bản thân: 15.500.000 đồng/tháng
- Giảm trừ người phụ thuộc: 6.200.000 đồng/người/tháng
- Các khoản bảo hiểm bắt buộc
- Giảm trừ bảo hiểm hưu trí bổ sung, bảo hiểm nhân thọ Tối đa: 3.000.000 đồng/tháng/người
- Giảm trừ đóng góp từ thiện, nhân đạo
- Giảm trừ chi phí y tế và giáo dục (áp dụng từ 2026). Chi phí y tế trong nước: khoảng 20 – 23 triệu/năm. Chi phí giáo dục trong nước: khoảng 21 – 24 triệu/năm
3. Biểu thuế suất
- Biểu thuế lũy tiến 5 bậc theo Luật 109/2025/QH15
- Khấu trừ thuế TNCN với HĐ dịch vụ, vãng lai
- Khấu trừ 10% với HĐLĐ ngắn hạn, vãng lai
- Dự kiến 2026: nâng ngưỡng lên 3 triệu/lần (hiện tại 2 triệu/lần)
4. Chứng từ thanh toán tiền lương
- Từ 5.000.000 đồng/lần trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt