Kế Toán Đức Hà

Kế Toán Đức Hà HotLine/Zalo: 0989306739 Kế toán Đức Hà chuyên đào tạo thực hành kế toán tổng hợp trên chứng từ thực tế uy tín, chất lượng tại Hà Nội. Dạy KÈM LINH ĐỘNG.

Hotline: 098.930.6739

10/01/2022

40 LƯU Ý KHI LÀM BCTC, QUYẾT TOÁN THUẾ NĂM 2021

Để làm BCTC, Quyết toán thuế TNDN, Quyết toán thuế TNCN đúng và đủ, hợp lý và tuân thủ theo đúng các quy định hiện hành, tránh rủi ro => Chúng ta cần chú ý 40 lưu ý khi làm BCTC và Quyết toán thuế năm 2021, cụ thể như sau:
I. Một số lưu ý khi làm BCTC, Quyết toán thuế TNDN, Quyết toán thuế TNCN năm 2021
1. Lệ phí môn bài đầu năm tài chính
- Ghi nhận lệ phí môn bài phải nộp, ghi:
Nợ TK 6422, 6425
Có TK 3338, 3339
- Chi tiền nộp lệ phí môn bài, ghi:
Nợ TK 3338, 3339
Có TK 111, 112
2. Kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối đầu năm
- Trường hợp có lãi, ghi:
Nợ TK 4212
Có TK 4211
- Trường hợp lỗ, ghi:
Nợ TK 4211
Có TK 4212
3. Tính và nộp thuế TNDN tạm tính
- Căn cứ số thuế TNDN phải nộp vào Ngân sách nhà nước (NSNN) hàng quý theo quy định, ghi:
Nợ TK 8211
Có TK 3334
- Khi nộp tiền thuế TNDN vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3334
Có TK 111, 112,...
- Cuối năm, khi xác định số thuế TNDN phải nộp của năm tài chính:
+ Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp nhỏ hơn ( Số chênh lệch ghi:
Nợ TK 3334
Có TK 8211
+ Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp lớn hơn (>) Số thuế TNDN tạm nộp hàng quý trong năm => Số chênh lệch phải nộp thiếu, ghi:
Nợ TK 8211
Có TK 3334
+ Khi thực nộp số chênh lệch thiếu về thuế TNDN vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3334
Có các TK 111, 112
4. Nguồn tiền mặt
Thường các chủ DN bỏ tiền túi để mua hàng, trả chi phí nhưng không có giấy tờ nên quỹ thiếu hụt => Làm Hợp đồng mượn tiền của chủ DN để bù vào, không được tự ý làm giảm nguồn tiền mặt với bất cứ lý do gì nếu như nó không phục vụ sản xuất kinh doanh.
5. Tiền ngân hàng
- DN có bao nhiêu tài khoản ngân hàng thì nhớ lấy bấy nhiêu Bảng sao kê và Sổ phụ ngân hàng về để đối chiếu (Kể cả các tài khoản không có phát sinh).
- Tài khoản ngân hàng trên BCTC không bao giờ âm, khi có nghiệp vụ thấu chi thì coi như là đang vay ngân hàng.
6. Thuế GTGT khấu trừ
Kiểm tra Số dư của Chỉ tiêu 43 trên Tờ khai thuế GTGT tháng 12/2021 hoặc quý 04/2021 so với Số dư TK 1331:
- Thông thường nếu hóa đơn tháng/quý nào khai tháng/quý đó => Kết quả bằng nhau.
- Ngược lại hóa đơn mua vào kê khai không đúng tháng/quý => Số dư nợ TK 1331 sẽ lớn hơn hoặc bằng Số dư của Chỉ tiêu 43.
7. Công nợ phải thu
Làm biên bản đối chiếu công nợ phải thu với khách hàng đến hết ngày 31/12/2021 và kiểm tra lại các khoản đã thu Bên Có TK 131 có phải xuất hóa đơn theo quy định không.
8. Công nợ phải trả
Làm biên bản đối chiếu công nợ phải trả với nhà cung cấp đến hết ngày 31/12/2021 và kiểm tra lại các khoản còn nợ Bên Có TK 331 có Hợp đồng trả chậm theo quy định chưa.
9. Tiền tạm ứng
Kiểm tra đồi chiếu để hoàn ứng nếu ứng chưa dùng hết.
10. Hàng tồn kho
- Kiểm tra hàng nhập đã khớp chưa.
- Xuất hàng đã tính giá xuất kho chưa.
- Không để xuất quá số lượng hàng tồn kho hiện có.
- Có lập dự phòng không.
11. Phân bổ chi phí trả trước
- Đã phân bổ chưa.
- Loại chi phí nào hợp lý.
- Loại chi phí nào không hợp lý.
12. Tài sản cố định
- Đã khấu hao chưa.
- Chi phí khấu hao nào hợp lý.
- Chi phí khấu hao nào chưa hợp lý.
13. Thuế phải nộp
- Lệ phí môn bài: Kiểm tra đã hạch toán chi phí và nộp tiền chưa.
- Thuế GTGT: Căn cứ Tờ khai, chứng từ nộp thuế và hạch toán => Kiểm tra đúng chưa.
- Thuế TNCN: Làm quyết toán năm để có số chính xác khi lên BCTC.
- Thuế TNDN: Lưu ý các Bút toán Nợ TK 8211/Có TK 3334; Nợ TK 3334/Có TK 8211 khi có phát sinh nộp hàng quý, cuối năm.
- Thuế khác.
14. Lương, BHXH, BHYT, BHTN, Chi phí công đoàn (CPCĐ), thuế TNCN
- Đã hạch toán lương chưa.
- Đã trích các khoản theo lương chưa.
- Đối chiếu với cơ quan bảo hiểm đã khớp chưa.
15. Các khoản tiền vay, mượn
Kiểm tra chi tiết để hoàn trả.
16. Doanh thu
Kiểm tra Doanh thu nào chịu thuế TNDN; Doanh thu nào không chịu thuế TNDN:
- Doanh thu bán hàng.
- Doanh thu tài chính.
- Doanh thu khác.
17. Giá vốn: Giá vốn được trừ và giá vốn không được trừ
- Căn cứ để tính giá thành; Có vượt định mức cho phép không.
- Đã hạch toán, tập hợp, kết chuyển giá vốn chưa.
18. Chi phí bán hàng
- Chi phí nào hợp lý.
- Chi phí nào không hợp lý.
- Hồ sơ đã đầy đủ chưa.
19. Chi phí quản lý DN
- Chi phí nào hợp lý.
- Chi phí nào không hợp lý.
- Hồ sơ đã đầy đủ chưa.
20. Chi phí lãi vay
- Chi phí nào hợp lý.
- Chi phí nào không hợp lý.
- Hồ sơ đã đầy đủ hay chưa.
- Có bị khống chế vì thuộc trường hợp giao dịch liên kết không.
- Bị khống chế 30% đối với DN có giao dịch liên kết theo Nghị định số 132/2020/NĐ-CP. 21. Chi phí khác
- Chi phí nào hợp lý.
- Chi phí nào không hợp lý.
- Hồ sơ đã đầy đủ chưa.
22. Kết chuyển doanh thu
Toàn bộ các tài khoản doanh thu, thu nhập (TK 511, 515, 711,...) => Kết chuyển sang TK 911; Tài khoản doanh thu không còn Số dư cuối kỳ.
23. Kết chuyển chi phí
Toàn bộ các tài khoản chi phí 641, 642, 635, 811,... => Kết chuyển sang TK 911; Tài khoản chi phí không còn Số dư cuối kỳ.
24. Kết chuyển giá vốn
Tài khoản giá vốn 632 => Kết chuyển sang TK 911; Tài khoản giá vốn không còn Số dư cuối kỳ.
25. Quyết toán thuế TNDN: Xác định số thuế phải nộp.
26. Quyết toán thuế TNCN: Xác định số thuế phải nộp (Giảm trừ bản thân là 11.000.000 đồng, người phụ thuộc là 4.400.000 đồng).
27. Căn cứ vào Quyết toán thuế TNDN để hạch toán
27.1. Số thuế phái nộp theo quyết toán = Số thuế đã tạm tính 4 quý => Không phải hạch toán
27.2. Số thuế phải nộp theo Quyết toán lớn hơn (>) Số thuế tạm tính 4 quý => Hạch toán thu thêm thuế: Nợ TK 8211/Có TK3334.
27.3. Số thuế phải nộp theo quyết toán nhỏ hơn ( Hạch toán: Nợ TK 3334/Có TK 8211.
28. Căn cứ quyết toánThuế TNCN: Điều chỉnh giảm thuế tăng lương hoặc tăng thuế giảm lương.
29. Kết chuyển tài khoản: Kết chuyển TK 8211 sang TK 911; Kết chuyển TK 911 sang TK 4212.
30. Lên Báo cáo tài chính
31. Kiểm toán BCTC: Trước khi nộp cho cơ quan nhà nước theo quy định.
II. Một số lưu ý về Quyết toán thuế TNDN
32. Lỗ được phép chuyển liên tục 5 năm, các năm trước có lỗ thì năm 2021 nhớ đính kèm Phụ lục 03-2A. Phụ lục này có 2 tác dụng:
- Nếu năm 2021 lãi thì trên Phụ lục gõ Số lỗ cần chuyển vào cột “Số lỗ được chuyển trong phần tính thuế này”.
- Nếu năm 2021 lỗ, thì trên Phụ lục cột “Số lỗ được chuyển trong phần tính thuế này” để trống => Mục đích chỉ là theo dõi số lỗ các năm và số lỗ đã chuyển các năm trước.
33. Lưu ý phần điều chỉnh tăng Tổng lợi nhuận trước thuế TNDN
Do sự khác biệt giữa kế toán và luật thuế: Đánh từ Chỉ tiêu B2 cho tới B7. Đặc biệt chú ý các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN (Nhớ đánh vào Chỉ tiêu B4).
34. Lưu ý phần điều chỉnh giảm Tổng lợi nhuận trước thuế TNDN
Phần đã xuất hóa đơn, ghi nhận trong năm 2021 nhưng bị thuế thanh tra kéo về các năm trước và đã truy thu, phạt nộp chậm thuế => Đánh vào Chỉ tiêu B9 đến B11 tương ứng.
35. Lưu ý thuế suất DN đang áp dụng là bao nhiêu để đánh thu nhập tính thuế vào các cột C7, C8, C9 tương ứng.
36. Doanh nghiệp có ưu đãi về thuế
Chọn Phụ lục 03-3A; Lưu ý các Chỉ tiêu từ C11 đến C15.
37. Đánh số tiền thuế TNDN đã tạm tính và đã nộp vào NSNN của 04 quý của năm 2021 vào cột E1.
III. Một số lưu ý về Quyết toán thuế TNCN
38. Vấn đề giảm trừ bản thân
- Người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên thì giảm trừ bản thân 11.000.000 đồng/tháng.
- DN quyết toán thay (Tích ô cá nhân ủy quyền quyết toán thay): Giảm trừ bản thân 12 tháng.
- Số còn lại (Không tích ô cá nhân ủy quyền quyết toán thay): Giảm trừ theo số tháng thực tế làm việc.
39. Về vấn đề giảm trừ người phụ thuộc
- Người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên thì giảm trừ người phù thuộc 4.400.000 đồng/tháng.
- Đã đăng ký giảm trừ, Giảm trừ tính từ khi phát sinh nuôi dưỡng.
40. Cam kết 02 để không phải khấu trừ thuế
Người lao động ký hợp đồng dưới 3 tháng khi doanh nghiệp chi trả nếu:
- Mỗi lần chi trả dưới 2 triệu đồng/tháng thì không phải khấu trừ thuế TNCN.
- Mỗi lần chi trả từ 2 triệu đồng trở lên thì khấu trừ 10% thuế TNCN. Nếu không muốn khấu trừ 10% thuế TNCN thì làm Cam kết 02 theo Thông tư 92/2015/TT-BTC nếu như ước tính cả năm thu nhập không vượt quá 132 triệu đồng và có MST cá nhân tại thời điểm cam kết.

Chị Hà nhận dạy kế toán thực hành 1 kèm 1 (Online) trên chứng từ học viên, dạy rà soát và in sổ sách BCTC các năm trước, làm dịch vụ kế toán toàn quốc, quyết toán thuế thuê; Cung cấp CKS, phần mềm kế toán, phần mềm bảo hiểm, hóa đơn điện tử.
Nhận thành lập DN, giải thể, thay đổi đăng ký kinh doanh, chốt thuế, chuyển Quận/Huyện toàn quốc. Bạn nào có nhu cầu thì ủng hộ chị nhé.
ĐT/Zalo: 0989306739

TỔNG HỢP 38 LOẠI CÔNG VĂN GỬI THUẾ VÀ BHXH; 11 FILE TÀI LIỆU CHO BỘ PHẬN VĂN PHÒNG VÀ NHÂN SỰ1. CV giải trình về việc kê...
07/09/2020

TỔNG HỢP 38 LOẠI CÔNG VĂN GỬI THUẾ VÀ BHXH; 11 FILE TÀI LIỆU CHO BỘ PHẬN VĂN PHÒNG VÀ NHÂN SỰ

1. CV giải trình về việc kê khai sai trên hồ sơ thuế
2. CV xin gộp BCTC vào năm sau
3. CV giải trình bị treo tiền BHXH
4. CV giải trình BHXH
5. CV giải trình sai số thuế TNCN
6. CV giải trình số người đóng BH không bằng số người lao động thể hiện trên hồ sơ thuế
7. CV giải trình hóa đơn bỏ trốn
8. CV xác nhận không nợ đọng thuế
9. CV xin giảm số thuế TNDN và ân hạn thuế
10. CV xin khôi phục MST
11. CV xin lùi thời hạn quyết toán thuế
12. CV xin quyết toán thuế
13. CV xin tiếp tục sử dụng hóa đơn cũ khi DN thay đổi trụ sở
14. CV xin rút lại thông báo phát hành hóa đơn
15. Bổ sung CV giải trình số NLĐ tham gia BH không giống số NLĐ thể hiện trong hồ sơ thuế
16. CV xin hoàn trả ngân sách nhà nước 01-DNHT
17. CV giải trình sai thuế TNCN 2017
18. CV xin hủy tờ khai thuế GTGT
19. CV giải trình nộp muộn tờ khai
20. CV báo cáo giải trình tiền thuế
21. CV giải trình sai BH
22. Mẫu C1-11NS
23. CV giải trình BHXH
24. CV hủy hđ GTGT
25. CV giải trình nộp muộn tờ khai thuế
26. CV xin khôi phục MST
27. CV (BH) xin gia hạn và miễn tiền chậm nộp BH do ảnh hưởng bởi Covid 19
28. CV (thuế) xin gia hạn và miễn tiền chậm nộp thuế do ảnh hưởng bởi Covid 19
29. CV xin gia hạn nộp thuế
30. CV giải trình sai thuế TNCN năm 2015
31. CV PLĐXH
32. CV về Covid 19
33. CV xin chuyển địa điểm kinh doanh
34. CV xin gia hạn nợ và lãi vay ngân hàng do ảnh hưởng bởi Covid 19
35. CV giải trình sai thuế TNCN năm 2017
36. CV hỏi đáp chi phí lãi vay
37. CV hủy tờ khai thuế GTGT
38. CV xin hoãn thanh tra thuế
TÀI LIỆU CHO BỘ PHẬN NHÂN SỰ, NVVP, KẾ TOÁN
1. Quản lý bản thân
2. Theo dõi thời gian công việc hàng ngày
3. Theo dõi thời gian công việc hàng tuần
4. Điểm danh nhân viên hàng tháng
5. Tiêu chí đánh giá nhân viên
6. Danh sách nghỉ việc của nhân viên
7. Tiêu chí đánh giá nhân viên
8. Biểu mẫu tự đánh giá công việc của nhân viên tuần
9. Bảng chấm công tăng ca
10. Đánh giá thực hiện công việc tháng, năm
11. Bảng đánh giá nhân viên quý, năm
Bạn nào có nhu cầu mua Phần mềm kế toán MISA SME, hóa đơn điện tử MISA thì ủng hộ chị Hà nhé.
Chị Hà sẽ hướng dẫn sử dụng và tư vấn nghiệp vụ lâu dài.
Ngoài đào tạo kế toán trên chính chứng từ của học viên, làm Dịch vụ kế toán và Quyết toán thuế; Chị Hà còn cung cấp CKS, Phần mềm bảo hiểm, phần mềm bán hàng, thành lập DN, giải thể, thay đổi đăng ký kinh doanh, chốt thuế, chuyển Quận/Huyện toàn quốc.
ĐT/Zalo: 0989306739

MediaFire is a simple to use free service that lets you put all your photos, documents, music, and video in a single place so you can access them anywhere and share them everywhere.

04/05/2020

ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH SỐ DƯ TRÊN BCTC

Bước 1: Số dư TK 111;
• Tuyệt đối không có số dư bên Có;
• Đối chiếu số dư trên sổ tại ngày cuối năm với Biên bản kiểm kê quỹ tại ngày 31/12;
• Kiểm tra xem đã đánh giá cuối kỳ với khoản tiền mặt có gốc ngoại tệ chưa?

Bước 2: Số dư TK 112
• Tuyệt đối không có số dư bên Có;
• Đối chiếu số dư, số phát sinh của từng Ngân hàng với số dư, số phát sinh trên sổ phụ tương ứng của mỗi Ngân hàng.
• Kiểm tra xem đã đánh giá cuối kỳ với khoản tiền gửi có gốc ngoại tệ chưa?
Note: Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm trên tài khoản tiền gửi ngân hàng mà được phản ánh tương tự như khoản vay ngân hàng.

Bước 3: Số dư TK 121
• Tuyệt đối không có số dư bên Có;
• Đối chiếu số dư của từng loại chứng khoán kinh doanh với đối chiếu xác nhận số dư của các công ty lưu ký chứng khoán.

Bước 4: Số dư TK 128
• Tuyệt đối không có số dư bên Có;
• Đối chiếu số dư các TK chi tiết của TK 128 xem khớp với số dư theo xác nhận hay chưa?

Bước 5: Số dư TK 131, TK 331
• Có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có;
• Các khoản số dư bên Có TK 131cần kiểm tra lại hợp đồng xem có đúng là khoản khách hàng trả trước không và kiểm tra lại mã hạch toán khách hàng;
• Các khoản số dư bên Nợ TK 331 cần kiểm tra lại hợp đồng xem có đúng là khoản ứng trước cho người bán không và kiểm tra lại mã hạch toán nhà cung cấp;
• Đối chiếu số dư của từng khách hàng với biên bản hoặc thư xác nhận công nợ;
• Kiểm tra xem đã đánh giá cuối kỳ với khoản phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ chưa (Chỉ đánh giá với khoản phải thu có số dư bên Nợ, Phải trả có số dư bên Có; khoản ứng trước của khách hàng và ứng trước cho nhà cung cấp không phải đánh giá lại).

Bước 6: Số dư TK 133
• Tuyệt đối không có số dư bên Có;
• Cuối năm nếu TK 133 còn số dư thì thường khớp với chỉ tiêu 41“Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này” trên tờ khai 01/GTGT tháng hoặc quý cuối cùng của năm tài chính đó.

Bước 7: Số dư TK 138; 3388
• Có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có;
• Đối chiếu số dư của từng khách hàng, cá nhân với biên bản hoặc thư xác nhận công nợ;
• Đối chiếu số dư của từng nhân viên trên sổ với biên bản hoặc thư xác nhận tạm ứng.

Bước 8: Số dư TK Hàng tồn kho (15x)
• Tuyệt đối không có số dư bên Có;
• Đối chiếu từng mã vật tư, hàng hóa của từng kho tại ngày cuối năm với biên bản kiểm kê cuối năm. Đối với hàng gửi bán cần lập thư xác nhận hoặc đối chiếu.

Bước 9: Số dư TK 211, TK213
• Tuyệt đối không có số dư bên Có;
• Đối chiếu số dư trên Bảng cân đối phát sinh với số dư sổ chi tiết và cột Nguyên giá trên Bảng tính khấu hao TSCĐ.

Bước 10: Số dư TK 214
• Chỉ có số dư bên Có;
• Đối chiếu cột Số cuối năm trên bảng cân đối PS của từng TK chi tiết với cột Hao mòn lũy kế trên từng Bảng tính khấu hao TSCĐ Hữu hình và Vô hình.

Bước 11: Số dư TK 242
• Chỉ có số dư bên Nợ;
• Đối chiếu số dư trên Bảng cân đối PS với số dư Cột giá trị còn lại trên Bảng phân bổ.

Bước 12: Số dư TK 229
• Chỉ có số dư bên Có;
• Kiểm tra xem có khoản công nợ, hàng tồn kho, đầu tư tài chính... cần trích lập dự phòng hay không?
Xem thêm: Quy định trích lập các khoản dự phòng.

Bước 13: Số dư TK 333
• Có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có;
• TK 3331: Số dư bên có của TK này phản ánh số thuế GTGT phải nộp, giá trị này nếu có phải bằng với giá trị trên chỉ tiêu 40 “Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ” trên tờ khai 01/GTGT tháng hoặc quý cuối cùng của năm tài chính.
• TK 3333: Thường cuối năm số dư = 0.
• TK 3334, 3335: Có thể có số dư bên Nợ hoặc bên Có.

Bước 14: Số dư TK 334, 338 (2,3,4,6)
• Có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có;
• Kiểm tra xem số dư cuối năm còn hay không dựa vào tình hình thanh toán lươn.g của đơn vị. Thường số dư TK 334 cuối năm tài chính bằng số lương chưa thanh toán của tháng cuối cùng trong năm tài chính;
• Số dư các khoản bảo hiểm cuối năm khớp với thông báo bảo hiểm cuối năm chưa? Lưu ý các khoản lãi chậm nộp (Nếu có).

Bước 15: Số dư TK 341
• Tuyệt đối không có số dư bên Nợ;
• Đối chiếu số dư TK 341 chi tiết cho từng cá nhân, ngân hàng… với số dư theo xác nhận của từng cá nhân, ngân hàng đó;
• Đánh giá lại với các khoản vay có gốc ngoại tệ hay chưa?

Bước 16: Số dư TK 411
• Tuyệt đối không có số dư bên Nợ;

Bước 17: Số dư với TK doanh thu, chi phí
• Tuyệt đối không còn số dư đầu năm và cuối năm tài chính.

Lưu ý chung:
- Tất cả những TK có số dư lớn hay số phát sinh trong năm tài chính lớn cần được kiểm tra và xem xét lại.
- Những TK có số dư bên Nợ và bên Có cần được kiểm tra cẩn thận tránh bị nhầm mã hoặc 1 khách hàng, nhà cung cấp tạo nhiều mã khác nhau.
- Tài sản cố định hay Chi phí trả trước cần lưu ý số tăng lên trong kỳ trên sổ phải bằng số tăng lên trong kỳ trên bảng phân bổ.
- Những TK chi phí khi lên Báo cáo KQHD KD thì chỉ được lấy số kết chuyển qua TK 911.

Mẫu in phiếu thu, chi, nhập kho, xuất kho tự động. Có kèm sổ quỹ và danh mục hàng hóa dùng trên excel.
11/04/2020

Mẫu in phiếu thu, chi, nhập kho, xuất kho tự động. Có kèm sổ quỹ và danh mục hàng hóa dùng trên excel.

MediaFire is a simple to use free service that lets you put all your photos, documents, music, and video in a single place so you can access them anywhere and share them everywhere.

06/04/2020

CHIA SẺ KINH NGHIỆM SẮP XẾP HỒ SƠ KẾ TOÁN
Sắp xếp hồ sơ chứng từ rất quan trọng trong việc lưu chữ chứng từ và đặc biệt nhất là làm sao cho thuận tiện khi cơ quan thuế xuống kiểm tra. Kế toán Đức Hà chia sẻ cùng các bạn cách sắp xếp Hồ sơ kế toán như sau:
1. HỒ SƠ KHAI THUẾ NĂM
- Báo cáo tài chính;
- Quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp;
- Quyết toán thuế Thu nhập cá nhân.
* QUÝ
- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn;
- Tờ khai thuế Thu nhập cá nhân.
* THÁNG
Tờ khai thuế giá trị gia tăng;
* HÓA ĐƠN
Nếu là hóa đơn đặt in cần có:
- Hợp đồng in hóa đơn (Kèm biên bản hủy kẽm,biên bản giao nhận hóa đơn, thanh lý hợp đồng,…);
- Thông báo phát hành hóa đơn.
* CÁC HỒ SƠ KHÁC:
- Giấy phép đăng ký kinh doanh;
- Tờ khai thuế môn bài;
- Phụ lục II-1 về đăng ký tài khoản ngân hàng;
- Giấy nộp tiền và bảng kê các khoản phát sinh và nộp ngân sách nhà nước.
2. SỔ KẾ TOÁN (Hình thức nhật ký chung)
- Sổ nhật ký chung;
- Sổ nhật ký thu tiền;
- Sổ nhật ký chi tiền;
- Sổ nhật ký mua hàng;
- Sổ nhật ký bán hàng;
- Sổ cái tài khoản: Tất cả các tài khoản phát sinh;
- Sổ chi tiết tài khoản;
- Sổ quỹ tiền mặt;
- Sổ tiền gửi ngân hàng (Chi tiết từng ngân hàng);
- Bảng trích khấu hao tài sản cố định;
- Thẻ tài sản cố định;
- Bảng phân bổ CCDC;
- Bảng chi tiết nhập xuất tồn hàng hóa;
- Thẻ kho;
- Sổ chi tiết công nợ phải thu;
- Sổ chi tiết công nợ phải trả;
- Biên bản đối chiếu công nợ đến hết năm tài chính;
- Sổ chi tiết tiền vay.
Các sổ khác theo yêu cầu quản lý của Doanh nghiệp.
3. CHỨNG TỪ KẾ TOÁN:
Chứng từ gốc mua vào (hóa đơn mua vào từ 20 triệu trở lên kẹp với ủy nhiệm chi hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt), bán ra xếp theo thứ tự kê khai của tờ khai thuế GTGT.
Ngoài ra hóa đơn mua vào, bán ra phô tô để kẹp với các chứng từ khác:
- Phiếu thu: kẹp với liên 3 của hóa đơn GTGT, cuống séc rút tiền Tài khoản ngân hàng và các chứng từ liên quan khác,…
- Phiếu chi: kẹp với hóa đơn mua vào, giấy nộp tiền vào tài khoản ngân hàng, đề nghị tạm ứng và các chứng từ liên quan khác;
- Phiếu nhập kho (Hàng hóa): Kẹp với hóa đơn mua vào là hàng hóa;
- Phiếu xuất kho (Hàng hóa): Kẹp với hóa đơn bán ra liên 3;
- Phiếu kế toán khác;
- Bảng kê thu mua hàng hóa không có hóa đơn 01/TNDN;
- Sổ phụ tài khoản ngân hàng.
(Tất cả các phiếu đều được đánh số thứ tự từ nhỏ đến lớn).
4. HỒ SƠ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG:
- Hồ sơ của người lao động;
- Hợp đồng lao động;
- Các quyết định bổ nhiệm, quyết định tăng lương,…
- Bảng chấm công;
- Bảng thanh toán tiền lương;
- Đăng ký giảm trừ gia cảnh;
- Bảng cam kết 02/CK-TNCN nếu có
- Giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN;
- Bảng đăng ký mã số thuế cá nhân cho người lao động;
- Bảng thông báo bảo hiểm và chứng từ nộp tiền bảo hiểm.
5. HỢP ĐỒNG:
- Hợp đồng mua vào;
- Hợp đồng bán ra;
- Tờ khai hải quan (Nếu có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu);
- Hồ sơ dự toán quyết toán công trình kèm theo bản phô tô các chi phí liên quan (Nếu là Doanh nghiệp xây dựng);
- Bảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu.
Tùy theo thực tế của mỗi Doanh nghiệp mà có thêm các hồ sơ chứng từ khác.

BCTC đã xong rồi. Giờ in sổ và đóng quyển nhé. Kế toán Đức Hà gửi mẫu các loại bìa sổ. Bạn nào có nhu cầu thì tải về tha...
31/03/2020

BCTC đã xong rồi. Giờ in sổ và đóng quyển nhé. Kế toán Đức Hà gửi mẫu các loại bìa sổ. Bạn nào có nhu cầu thì tải về tham khảo nhé.

MediaFire is a simple to use free service that lets you put all your photos, documents, music, and video in a single place so you can access them anywhere and share them everywhere.

22/03/2020

34 LƯU Ý KHI LÀM BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ QUYẾT TOÁN THUẾ

Kỹ năng lập Báo cáo tài chính & Quyết toán thuế là những kỹ năng cần thiết cho bất kỳ ai muốn làm việc trong lĩnh vực kế toán và tài chính.

Tuy nhiên trong quá trình lập Báo cáo tài chính và quyết toán thuế sẽ không tránh khỏi những sai sót. Do vậy các kế toán cần ghi nhớ 34 lưu ý dưới đây để lập Báo cáo tài chính chính xác.
Một số vấn đề lưu ý khi lập Báo cáo tài chính & Quyết toán Thuế TNDN, TNCN năm:

1. Ghi nhận lệ phí môn bài đầu năm tài chính
1.1. Ghi nhận lệ phí môn bài phải nộp
Nợ TK 6422/6425 Có TK 3338/3339
1.2. Chi tiền nộp thuế môn bài
Nợ 3338/3339 Có 111/112

2. Kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối đầu năm
2.1. Trường hợp có lãi ghi:
Nợ TK 4212 Có TK 4211
2.2. Trường hợp lỗ ghi:
Nợ TK 4211 Có TK 4212

3. Tính và nộp Thuế TNDN ước tính => Hạch toán
- Căn cứ số Thuế TNDN phải nộp vào Ngân sách Nhà nước (NSNN) hàng quý theo quy định:
Nợ TK 8211 Có TK 3334
- Khi nộp tiền Thuế TNDN vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3334 Có TK 111, 112,…
- Cuối năm, khi xác định số Thuế TNDN phải nộp của năm tài chính:
+ Nếu số Thuế TNDN thực tế phải nộp nhỏ hơn số Thuế TNDN tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch ghi:
Nợ TK 3334 Có TK 8211
+ Nếu số Thuế TNDN thực tế phải nộp lớn hơn số Thuế TNDN tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch phải nộp thiếu, ghi:
Nợ TK 8211 Có TK 3334
+ Khi thực nộp số chênh lệch thiếu về Thuế TNDN vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3334 Có các TK 111, 112

4. Nguồn tiền mặt: Thường các chủ Doanh nghiệp bỏ tiền túii để mua hàng, trả chi phí nhưng không có giấy tờ gì nên quỹ thiếu hụt => Hợp đồng mượn tiền của Chủ Doanh nghiệp để bù đắp vào.

5. Tiền ngân hàng: Có bao nhiêu tài khoản ngân hàng thì nhớ lấy bấy nhiêu Sao kê và Sổ phụ về để đối chiếu, kể cả các tài khoản không có phát sinh.

6. Thuế GTGT khấu trừ:
- Kiểm trả xem số dư ở Chỉ tiêu 43 trên tờ khai thuế GTGT tháng 12/Năm hoặc quý 4/Năm so với Số dư ở TK 1331 như thế nào?
- Thông thường nếu hóa đơn tháng/quý nào khai tháng/quý đó thì kết quả bằng nhau.
- Ngược lại hóa đơn mua vào khai không đúng tháng/quý => Số dư nợ TK 1331 sẽ lớn hơn hoặc bằng Số dư ở Chỉ tiêu 43.

7. Công nợ phải thu phải trả: Làm biên bản đối chiếu công nợ phải thu, phải trả cho đến hết 31/12/Năm
8. Tiền tạm ứng: Kiểm tra đồi chiếu để hoàn ứng nếu ứng mà chưa dùng hết.

9. Hàng tồn kho:
- Kiểm tra hàng nhập đã chuẩn chưa? Xuất hàng đã tính giá xuất kho chưa?
- Tuyệt đối không để xuất quá số lượng hàng tồn kho hiện có.
- Lập dự phòng gì không?

10. Phân bổ chi phí trả trước
- Đã phân bổ chưa?
- Loại chi phí nào hợp lý? Chi phí nào không hợp lý?

11. Tài sản cố định
- Đã khấu hao chưa?
- Chi phí khấu hao nào hợp lý? Chi phí nào chưa hợp lý.

12. Thuế phải nộp
- Lệ phí môn bài? Hạch toán chi phí và đóng tiền chưa?
- Thuế GTGT? Căn cứ khai báo, chứng từ nộp thuế và hạch toán để xem đúng chưa?
- Thuế TNCN? Thuế TNCN nhớ làm quyết toán năm để có số chính xác khi lên BCTC.
- Thuế TNDN? Thuế TNDN lưu ý các bút toán Nợ 8211/Có 3334, Nợ 3334/Có 8211 khi có phát sinh nộp hằng quý, cuối năm.
- Thuế khác?

13. Lương, BHXH, BHYT, BHTN, Chi phí công đoàn, Thuế TNCN
- Hạch toán lương chưa?
- Đã trích các khoản theo lương chưa?
- Đối chiếu với cơ quan bảo hiểm đã được chưa?

14. Các khoản tiền vay, mượn: Kiểm tra lại kỹ để hoàn trả.

15. Doanh thu
- Doanh thu nào chịu Thuế TNDN? Doanh thu nào không?
- Doanh thu bán hàng?
- Doanh thu tài chính?
- Doanh thu khác?

16. Giá vốn
- Giá vốn được trừ và giá vốn không được trừ?
- Căn cứ để tính giá thành là gì? Có vượt định mức cho phép không?
- Đã hạch toán, tập hợp, kết chuyển giá vốn chưa?

17. Chi phí
- Chi phí nào hợp lý? Chi phí nào không hợp lý?
- Chi phí bán hàng?
- Chi phí quản lý?
- Chi phí lãi vay (Tài chính)?
- Chi phí khác?

18. Kết chuyển doanh thu chi phí: Kế toán kiểm tra xem đã kết chuyển hết chưa? Tài khoản từ Loại 5 đến Loại 9 không có số dư cuối kỳ.

19. Lập quyết toán thuế TNDN => Xác định số thuế phải nộp.

20. Lập quyết toán Thuế TNCN => Xác định số thuế phải nộp.

21. Căn cứ vào quyết toán Thuế TNDN để hạch toán vào phần mềm
21.1. Số thuế phái nộp theo quyết toán = Số thuế đã tạm tính 4 quý => Không làm gì thêm.
21.2. Số thuế phải nộp theo quyết toán lớn hơn Số thuế tạm tính 4 quý => Hạch toán thu thêm thuế: Nợ 8211/Có 3334
21.3. Số thuế phải nộp theo quyết toán nhỏ hơn số tạm tính 4 quý => Hạch toán: Nợ 3334/Có 8211

22. Căn cứ quyết toán Thuế TNCN => điều chỉnh giảm thuế tăng lương hoặc tăng thuế giảm lương vào phần mềm.

23. Kết chuyển TK 8211 => TK 911; Kết chuyển TK911 => TK 4212.

24. Lập Báo cáo tài chính => Xong.

25. Kiểm toán báo cáo tài chính trước khi nộp cho cơ quan nhà nước theo quy định.

26. Lỗ được phép chuyển liên tục 5 năm, các năm trước có lỗ thì năm sau nhớ đính kèm Phụ lục 03-2A.
Phụ lục này có 2 tác dụng:
- Nếu năm nay lãi thì trên Phụ lục gõ số lỗ cần chuyển vào cột “Số lỗ được chuyển trong phần tính thuế này".
- Nếu năm nay lỗ thì trên Phụ lục cột “Số lỗ được chuyển trong phần tính thuế này" để trống, mục đích chỉ là theo dõi số lỗ các năm và số lỗ đã chuyển các năm trước.

27. Lưu ý phần điều chỉnh tăng Tổng lợi nhuận trước Thuế TNDN do sự khác biệt giữa kế toán và luật thuế
- Gõ từ Chỉ tiêu B2 cho tới B7.
- Đặc biệt chú ý các khoản chi phí không được trừ khi tính Thuế TNDN, nhớ gõ vào Chỉ tiêu B4.

28. Lưu ý phần điều chỉnh giảm Tổng lợi nhuận trước Thuế TNDN; Phần đã xuất hóa đơn, ghi nhận trong năm nay nhưng bị thuế thanh tra kéo về các năm trước và đã truy thu, phạt nộp chậm thuế: Gõ vào Chỉ tiêu B9 đến B11 tương ứng.

29. Lưu ý thuế suất Doanh nghiệp đang áp dụng là bao nhiêu để gõ thu nhập tính thuế vào các Cột C7, C8, C9 tương ứng.

30. Doanh nghiệp có ưu đãi về thuế nhớ chọn Phụ lục 03-3A; Lưu ý các chỉ tiêu từ C11 đến C15.

31. Nhớ gõ số tiền Thuế TNDN đã tạm tính và đã nộp vào NSNN của 04 quý của năm nay vào cột E1:
Căn cứ pháp lý: Thông 78/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC,…

32. Vấn đề giảm trừ bản thân
- Người lao động ký hợp đồng từ 1 tháng trở lên thì giảm trừ bản thân 9.000.000 đồng/tháng.
- Ai được Doanh nghiệp quyết toán thay (Tích ô cá nhân ủy quyền quyết toán thay): Giảm trừ bản thân 12 tháng.
- Số còn lại (Không tích ô cá nhân ủy quyền quyết toán thay: Giảm trừ theo số tháng thực tế làm việc).

33. Về vấn đề giảm trừ người phù thuộc
- Người lao động ký hợp đồng từ 1 tháng trở lên thì giảm trừ người phụ thuộc 3.600.000 đồng/tháng
- Giảm trừ tính từ khi phát sinh nuôi dưỡng.

34. Về vấn đề Cam kết 02 để không phải khấu trừ thuế
- Người lao động ký hợp đồng thời vụ dưới 1 tháng khi Doanh nghiệp chi trả nếu:
+ Mỗi lần chi trả dưới 2 triệu đồng/tháng thì không phải khấu trừ Thuế TNCN.
+ Mỗi lần chi trả từ 2 triệu đồng trở lên thì khấu trừ 10% Thuế TNCN. Nếu không muốn khấu trừ 10% Thuế TNCN thì làm Cam kết 02 theo Thông tư 92/2015/TT-BTC; Nếu như ước tính cả năm thu nhập không vượt quá 108 triệu đồng và có MST cá nhân tại thời điểm cam kết..

20/03/2020

Tạm dừng đóng BHXH đối với Doanh nghiệp gặp khó khăn do dịch Covid-19

Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội ban hành Công văn số 829/BHXH-QLT hướng dẫn triển khai Công văn số 860/BHXH-BT ngày 17/3/2020 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất đối với đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19, yêu cầu BHXH các quận, huyện, thị xã nghiêm túc quán triệt và triển khai các nội dung chỉ đạo của BHXH Việt Nam tại Công văn số 860/BHXH-BT. Nội dung chính cụ thể như sau:

1. BHXH các tỉnh, thành phố phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh, thành phố chỉ đạo rà soát, hướng dẫn, tuyên truyền tới các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp (Gọi chung là doanh nghiệp) thuộc các ngành nghề dịch vụ vận tải hành khách, du lịch, lưu trú, nhà hàng và các ngành nghề đặc biệt khác gặp khó khăn do dịch bệnh gây ra, dẫn đến không bố trí được việc làm cho người lao động, trong đó số lao động thuộc diện tham gia BHXH phải tạm thời nghỉ việc từ 50% tổng số lao động có mặt trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh trở lên hoặc bị thiệt hai trên 50% tổng giá trị tài sản do dịch bệnh gây ra (Không kể giá trị tài sản là đất) theo quy định tại Khoản 1 Điều 88 Luật BHXH năm 2014; các Khoản 1, 2,3 và 4 Điều 16 Nghị định 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ và Điều 28 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

2. Tiếp nhận, giải quyết ngay hồ sơ đề nghị tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất đến tháng 06 năm 2020 khi nhận được hồ sơ của doanh nghiệp và không tính lãi theo quy định. Trong trường hợp đến hết tháng 06/2020 dịch Covid-19 vẫn chưa thuyên giảm, nếu doanh nghiệp có đề nghị thì kịp thời phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh, thành phố gửi BHXH Việt Nam để xem xét, giải quyết tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất đến tháng 12 năm 2020.

3. Trong thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất không thực hiện thanh tra chuyên ngành đóng hoặc kiểm tra việc chấp hành pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN đối với các doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 gây ra nếu doanh nghiệp không có dấu hiệu vi phạm; đồng thời, hàng tháng đôn đốc doanh nghiệp đóng đầy đủ, kịp thời quỹ ốm đau, thai sản, quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế và quỹ bảo hiểm thất nghiệp để đảm bảo quyền lợi cho người lao động.

4. Kết thúc thời gian tạm dừng đóng (Hết tháng 06/2020) kịp thời thông báo và đôn đốc doanh nghiệp đóng đủ các quỹ ốm đau, thai sản, quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, quỹ hưu trí và tử tuất bao gồm cả việc đóng bù quỹ hưu trí và tử tuất của thời gian tạm dừng trước đó.

5. Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, giám sát việc thực hiện tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất theo đúng quy định của pháp luật nhằm kịp thời tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, tránh lạm dụng, trục lợi. Định kỳ trước ngày mùng 05 hàng tháng báo cáo kết quả thực hiện về BHXH Việt Nam (Theo mẫu).

* Như vậy, các đơn vị cần lưu ý:

• Việc trích BHXH, BHYT, BHTN, BH TNLĐ-BNN vẫn thực hiện theo quy định như bình thường.

• Việc nộp tiền BHXH chỉ được "tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất" nghĩa là đơn vị tạm thời được chậm đóng đối với khoản tiền tương ứng với số tiền phải đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất (Quỹ dài hạn), việc đóng tiền vào quỹ ốm đau, thai sản (Ngắn hạn) và các quỹ BHYT, BHTN, BH TNLĐ-BNN vẫn phải thực hiện theo quy định.

• Lao động phải nghỉ việc không hưởng lương được coi là nghỉ không lương. Xem Hướng dẫn tạm thu BHXH đối với lao động phải nghỉ cách ly do dịch COVID-19.

• Trình tự thủ tục, hồ sơ cụ thể vẫn còn phải chờ "Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh, thành phố chỉ đạo ra soát, hướng dẫn".

Address

Nguyên Khê
100000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Kế Toán Đức Hà posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Kế Toán Đức Hà:

Share

Category